vanban.org

Điều 100. Quy định về các trạm bơm thoát nước — Thông tư 31/2017/TT-BCT

Bộ Công Thương Ban hành 28/12/2017 Hiệu lực 01/07/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 31/2017/TT-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ quặng hầm lò. · 31/2017/TT-BCT
05/02/202042/2019/TT-BCTSửa đổi Hiện hành 01/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2017/TT-BCT › Chương VII › Mục 1 › Điều 100
Đọc toàn văn

Điều 100. Quy định về các trạm bơm thoát nước

1. Không tính đến sự lắng đọng của bùn, dung tích tối thiểu hầm chứa nước của trạm bơm thoát nước phải đảm bảo quy định sau:

a) Đối với trạm bơm nước chính: 08 giờ lưu lượng nước bình thường.

b) Đối với trạm bơm nước khu vực: 04 giờ lưu lượng bình thường.

c) Hầm chứa nước phải luôn ở trạng thái làm việc với dung tích bùn lắng đọng không vượt quá 30%.

2. Hầm đặt bơm của trạm thoát nước chính phải được nối với:

a) Giếng mỏ bằng một lò nghiêng đi lại thông với giếng ở vị trí không thấp hơn 7m so với nền hầm đặt bơm.

b) Sân ga giếng bằng một lò đi lại có cửa đóng kín.

c) Hầm chứa nước có kết cấu cho phép điều chỉnh lượng nước vào và đóng kín hầm bơm.

3. Khi lưu lượng nước thấp hơn 50m3/h, cho phép lắp đặt thiết bị bơm thoát nước khu vực mà không cần có các hầm riêng biệt.

4. Hầm bơm thoát nước chính phải có hai hoặc nhiều hơn đường lò dẫn vào. Hầm bơm của trạm thoát nước chính phải được trang bị thiết bị nâng cơ giới. Nền của trạm bơm phải đặt cao hơn tối thiểu 0,5m so với nền sân ga giếng.

5. Khi đào giếng, hầm bơm trung gian phải có lối thông ra giếng với kích thước tối thiểu trong khung chống chiều rộng là 2,5m và chiều cao là 2,2m. Lối vào hầm bơm phải có cửa song sắt chắc chắn.

6. Lưu lượng nước và hệ thống ống đẩy của trạm bơm thoát nước chính và khu vực được quy định như sau:

a) Trạm bơm thoát nước chính và các trạm bơm có lưu lượng nước lớn hơn 50m3/h phải được trang bị ít nhất 3 máy bơm, trong đó, một máy hoạt động, một máy dự phòng trong tình trạng sẵn sàng hoạt động và một máy sửa chữa. Năng lực bơm của mỗi máy bơm không kể dự phòng phải đảm bảo thoát hết lưu lượng nước cực đại một ngày - đêm trong thời gian 20 giờ bơm.

b) Khi đào hoặc đào sâu thêm giếng không phụ thuộc vào lưu lượng nước, cho phép sử dụng một máy bơm treo nhưng bắt buộc phải có một máy bơm dự phòng.

c) Không được đặt ở trong giếng các đường ống đẩy có áp lực cao hơn 6,4MPa đối diện với phía mặt thùng cũi; chỉ được phép đặt đường ống dẫn áp lực cao hơn 6,4MPa đối diện với phía mặt thùng cũi với điều kiện đảm bảo các quy định sau đây:

- Che chắn các vị trí nối ống bằng những tấm kim loại.

- Ngăn mặt thùng cũi nói trên bằng cửa kín có chiều cao bằng chiều cao thùng cũi.

- Che kín đường ống tại những vị trí người ra vào thùng cũi.