vanban.org

Điều 52. Chế độ làm việc và phân loại mỏ nguy hiểm về khí và bụi nổ — Thông tư 31/2017/TT-BCT

Bộ Công Thương Ban hành 28/12/2017 Hiệu lực 01/07/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 31/2017/TT-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ quặng hầm lò. · 31/2017/TT-BCT
05/02/202042/2019/TT-BCTSửa đổi Hiện hành 01/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2017/TT-BCT › Chương III › Mục 2 › Điều 52
Đọc toàn văn

Điều 52. Chế độ làm việc và phân loại mỏ nguy hiểm về khí và bụi nổ

1. Ở mỏ có xuất hiện khí mêtan, hydro sulfua và bụi nổ phải chuyển sang chế độ làm việc của mỏ có nguy hiểm về khí và bụi nổ.

2. Mỏ có khí mêtan được phân chia theo 4 hạng mỏ ghi trong Bảng 4 của Quy chuẩn này.

Bảng 4 - Phân hạng mỏ theo độ xuất khí mêtan tương đối

Hạng mỏ theo khí Độ xuất khí mêtan tương đối tính theo 1 m3 quặng khai thác trong 1 ngày đêm, m3
Hạng I đến 7
Hạng II từ 7 đến dưới 14
Hạng III từ 14 đến dưới 21
Siêu hạng Từ 21 hoặc ở các mỏ có nguy hiểm về hiện tượng xì hoặc phụt khí

3. Mỏ quặng sulfua phụ thuộc vào nồng độ khí hydro sulfua hoặc bụi nổ được phân ra các loại sau:

a) Mỏ không nguy hiểm về khí độc, bụi, khi đó mỏ làm việc theo chế độ bình thường.

b) Mỏ nguy hiểm về khí độc ở mức độ thấp, khi đó mỏ làm việc ở chế độ có điều kiện về an toàn.

c) Mỏ nguy hiểm theo bụi nổ thì phải làm việc ở chế độ có điều kiện nghiêm ngặt về an toàn.

Các mỏ quặng sulfua không nguy hiểm về khí và bụi nổ là mỏ quặng được khai thác có nồng độ lưu huỳnh nhỏ hơn 12% và có nồng độ hydro sulfua nhỏ hơn nồng độ quy định tại Điều 42 của Quy chuẩn này.

4. Mỏ hầm lò quặng sulfua nguy hiểm về khí (những mỏ có nồng độ hydro sulfua cao theo quy định tại Điều 42 của Quy chuẩn này) phải áp dụng các quy định sau:

a) Khi đào đường lò phải tiến hành khoan thăm dò từ 5 m đến 10 m.

b) Nước thải từ gương đào lò, khai thác phải được thu gom và làm trung hòa axít.

5. Các mỏ quặng sulfua nguy hiểm về khí cháy và bụi nổ được chia thành hai nhóm theo nồng độ trung bình của sulfua trong quặng:

a) Nhóm I từ 12% đến 18%.

b) Nhóm II lớn hơn 18%.