Điều 42. Thành phần và nhiệt độ không khí mỏ
1. Nhiệt độ không khí trong hầm lò, nơi có người đang làm việc tối đa là 30°C.
2. Hàm lượng ôxy trong không khí mỏ ở các lò có người tối thiểu là 20% (theo thể tích). Hàm lượng khí cacbonic (CO2) trong không khí mỏ cho phép tối đa được quy định như sau:
a) 0,5% ở những nơi làm việc.
b) 0,75% ở luồng gió thải chung của toàn mỏ.
c) 1% khi đào và phục hồi đường lò qua vị trí sụp đổ.
3. Không khí trong các lò đang hoạt động chứa các khí độc cho phép với hàm lượng lớn nhất theo quy định tại Bảng 2 của Quy chuẩn này.
Bảng 2 - Hàm lượng khí độc lớn nhất cho phép trong các lò đang hoạt động
| Khí độc | Hàm lượng giới hạn cho phép về khí độc trong các lò đang hoạt động | |
| % theo thể tích | mg/m3 | |
| Oxit Cácbon (CO) | 0,00160 | 20 |
| Các Oxit Nitơ (quy đổi theo CO2) | 0,00026 | 10 |
| Đioxit Nitơ (NO2) | 0,00010 | 5 |
| Anhidrit Sunturơ (SO2) | 0,00070 | 20 |
| Sunfua hydrô (H2S) | 0,00066 | 10 |
| Acrolêin (C3H4O) | 0,000009 | 0,2 |
| Focmandehit (CH2O) | 0,000034 | 0,5 |
4. Sau khi nổ mìn và trước khi NLĐ vào gương lò làm việc, tổng số hàm lượng các khí độc quy định tại Bảng 2 của Quy chuẩn này quy đổi theo Oxit Cácbon không được vượt quá 0,008% theo thể tích. Thời gian thông gió làm loãng các khí độc đảm bảo hàm lượng không khí mỏ đạt đến giới hạn quy định tại bảng 2 của Quy chuẩn này không quá 30 phút sau khi nổ mìn.
Ghi chú: Khi tính chuyển đổi một lít Oxitnitơ bằng 6,5 lít Oxitcac bon; một lít sulfurơ bằng 4,5 lít Oxitcac bon và một lít sulfuahidro bằng 2,45 lít Oxitcac bon. Khí Acrolêin và Focmandehit lấy theo trị số phân tích trong phòng thí nghiệm.
5. Khi thành phần không khí trong lò không đảm bảo quy định tại khoản 3 Điều này phải dừng các công việc ở đường lò đó, mọi người phải đến vị trí có luồng gió sạch và phải báo ngay cho bộ phận điều hành, chỉ huy sản xuất của mỏ, đồng thời phải có biện pháp để cải thiện chất lượng không khí ở lò đó đạt theo quy định.