Điều 85. Giấy phép khai thác thiết bị an ninh hàng không dân dụng
1. Các chủng loại thiết bị an ninh hàng không trước khi khai thác phải được sự chấp thuận của Cục Hàng không Việt Nam bao gồm:
a) Máy soi tia X, cổng từ, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay;
b) Thiết bị phát hiện, chứa, xử lý chất nổ;
c) Thiết bị phát hiện xâm nhập, thiết bị nhận dạng;
d) Hệ thống camera giám sát an ninh và thiết bị cảnh báo đột nhập.
2. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:
a) Công văn đề nghị cấp phép;
b) Tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị; tài liệu khai thác, sử dụng thiết bị;
c) Biên bản nghiệm thu thử nghiệm;
d) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ; hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Cục Hàng không Việt Nam.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định hồ sơ, tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị, chấp thuận hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối chấp thuận cho người đề nghị. Việc chấp thuận có thời hạn tối đa là 10 năm.
4. Thiết bị bị hỏng, hoạt động dưới tiêu chuẩn, quá niên hạn sử dụng, theo quy định phải bị đình chỉ khai thác.
5. Cục Hàng không Việt Nam công nhận hoặc ban hành tiêu chuẩn cơ sở tối thiểu về thiết bị an ninh hàng không và bộ mẫu thử chuẩn cho khai thác các thiết bị an ninh hàng không; định kỳ kiểm tra thực tế các thiết bị được khai thác theo các nội dung quy định tại Phụ lục XIX, Phụ lục XX, Phụ lục XXI của Thông tư này.