vanban.org

Điều 116. Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này — Thông tư 30/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2016 Thay thế: 01/2016/TT-BGTVT · 01/02/2016
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/08/2012 Hiệu lực 15/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 9 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 13/2019/TT-BGTVT
Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT Quy định chi tiết về Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 01/2016/TT-BGTVT
Thông tư số 30/2012/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng · 30/2012/TT-BGTVT
01/05/201601/2016/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2012/TT-BGTVT › Chương X › Điều 116
Đọc toàn văn

Điều 116. Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này

1. Phụ lục I: Đề cương Chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay.

2. Phụ lục II: Đề cương Chương trình an ninh hàng không dân dụng của hãng hàng không, người khai thác tàu bay.

3. Phụ lục III: Đề cương Quy chế an ninh hàng không dân dụng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu.

4. Phụ lục IV: Đề cương Quy chế an ninh hàng không dân dụng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

5. Phụ lục V: Mẫu công văn.

6. Phụ lục VI: Danh sách trích ngang cán bộ, nhân viên hoặc phuơng tiện cấp thẻ hoặc giấy phép kiểm soát an ninh.

7. Phụ lục VII: Mẫu tờ khai cấp thẻ kiểm soát an ninh Cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng nhiều lần (bản khai cá nhân).

8. Phụ lục VIII: Mẫu danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng nhiều lần.

9. Phụ lục IX: Mẫu danh sách người đề nghị cấp giấy phép kiểm soát an ninh Cảng hàng không, sân bay.

10. Phụ lục X: Thông báo mất thẻ, giấy phép.

11. Phụ lục XI: Các yêu cầu đối với hàng rào, cổng, cửa, barrier, hệ thống chiếu sáng, vọng gác, đường tuần tra tại Cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.

12. Phụ lục XII: Niêm phong an ninh hàng không,

13. Phụ lục XIII: Giấy tờ của hành khách sử dụng đi tàu bay.

14. Phụ lục XIV: Bảng câu hỏi thẩm vấn hành khách.

15. Phụ lục XV: Danh mục vật phẩm nguy hiểm.

16. Phụ lục XVI: Tờ khai mang súng theo người lên tàu bay.

17. Phụ lục XVII: Tờ khai ký gửi súng, đạn trên chuyến bay.

18. Phụ lục XVIII: Các hiện pháp an ninh tăng cường tương ứng với từng cấp độ.

19. Phụ lục XIX: Kiểm tra đối với máy soi tia X.

20. Phụ lục XX: Kiểm tra đối với cổng từ.

21. Phụ lục XXI: Kiểm tra đối với máy dò kim loại cầm tay.

22. Phụ lục XXII: Mẫu thẻ giám sát an ninh hàng không.

23. Phụ lục XXIII: Báo cáo sơ bộ về hành vi can thiệp bất hợp pháp.

24. Phụ lục XXIV: Báo cáo chính thức về hành vi can thiệp bất hợp pháp.

25. Phụ lục XXV: Mẫu Biên bản vi phạm, Biên bản bàn giao, Báo cáo ban đầu, Báo cáo kết quả xử lý vi phạm về an ninh hàng không xảy ra tại Cảng hàng không, sân bay.

26. Phụ lục XXVI: Túi đựng chất lỏng được phép mang theo người, hành lý xách tay.