vanban.org

Điều 108. Giám sát viên an ninh hàng không — Thông tư 30/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2016 Thay thế: 01/2016/TT-BGTVT · 01/02/2016
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/08/2012 Hiệu lực 15/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 9 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 13/2019/TT-BGTVT
Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT Quy định chi tiết về Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 01/2016/TT-BGTVT
Thông tư số 30/2012/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng · 30/2012/TT-BGTVT
01/05/201601/2016/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2012/TT-BGTVT › Chương VII › Điều 108
Đọc toàn văn

Điều 108. Giám sát viên an ninh hàng không

1. Giám sát viên an ninh hàng không là người thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, thử nghiệm, xác minh, khảo sát an ninh hàng không trong phạm vi trách nhiệm của mình; đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 của Điều này.

2. Giám sát viên an ninh hàng không bao gồm:

a) Giám sát viên an ninh hàng không của Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không;

b) Giám sát viên an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay;

c) Giám sát viên an ninh nội bộ của hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp cung ứng suất ăn, xăng dầu, sửa chữa bảo dưỡng tàu bay.

3. Tiêu chuẩn Giám sát viên an ninh hàng không:

a) Có kiến thức, kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực an ninh hàng không dân dụng;

b) Có thời gian làm việc trong lĩnh vực an ninh hàng không tối thiểu 03 năm;

c) Đã hoàn thành khóa học Thanh tra, Giám sát an ninh hàng không và được cấp Chứng chỉ.

4. Các giám sát viên an ninh hàng không quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 của Điều này phải được Cục Hàng không Việt Nam bổ nhiệm và cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không. Mẫu thẻ giám sát viên an ninh hàng không theo mẫu quy định lại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này và trình tự, thủ tục cấp mới cấp lại thẻ giám sát viên an ninh hàng không thực hiện theo trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ kiểm soát an ninh hàng không.

5. Giám sát viên an ninh hàng không được Cục Hàng không Việt Nam cấp thẻ, khi thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi trách nhiệm của mình có các quyền hạn sau đây:

a) Được phép tiếp cận, lên tàu bay, vào bất cứ khu vực hạn chế nào tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, công trình, trang thiết bị, phương tiện để kiểm tra;

b) Được quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra cung cấp giấy tờ, tài liệu hoặc đồ vật có liên quan đến việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng;

c) Trong quá trình kiểm tra được quyền quyết định tạm dừng hoạt động của nhân viên, trang thiết bị, phương tiện có vi phạm gây uy hiếp an ninh hàng không; yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp khắc phục những sơ hở thiếu sót về an ninh hàng không; lập biên bản vi phạm và đề nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

6. Thành viên Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia và cán bộ của Văn phòng thường trực được cấp thẻ Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ. Quyền hạn của người được cấp Thẻ Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia như quy định tại khoản 5 Điều này.

7. Giám sát viên an ninh hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải chịu trách nhiệm về những việc làm của mình; sử dụng thẻ đúng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.