vanban.org

Điều 111. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không kiểm soát chất lượng an ninh hàng không — Thông tư 30/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2016 Thay thế: 01/2016/TT-BGTVT · 01/02/2016
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/08/2012 Hiệu lực 15/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 9 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 13/2019/TT-BGTVT
Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT Quy định chi tiết về Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 01/2016/TT-BGTVT
Thông tư số 30/2012/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng · 30/2012/TT-BGTVT
01/05/201601/2016/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2012/TT-BGTVT › Chương VII › Điều 111
Đọc toàn văn

Điều 111. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không kiểm soát chất lượng an ninh hàng không

1. Cảng vụ hàng không thiết lập bộ phận kiểm soát chất lượng an ninh hàng không, xây dựng cơ chế hoạt động và chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra, khảo sát, xác minh, đánh giá việc tuân thủ quy định về an ninh hàng không; khuyến cáo về bảo đảm an ninh hàng không trong phạm vi quyền hạn của Cảng vụ hàng không.

2. Xây dựng kế hoạch hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng hàng năm của Cảng vụ hàng không trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt và chỉ dạo, tổ chức triển khai thực hiện.

3. Thực hiện điều tra sự cố an ninh hàng không theo chỉ đạo của Cục Hàng không Việt Nam. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch kiểm soát chất lượng của năm về Cục Hàng không Việt Nam vào ngày 10 tháng 12 hàng năm.

4. Lưu trữ, quản lý hồ sơ về kiểm soát chất lượng an ninh hàng không với thời hạn lưu trữ theo quy định.