vanban.org

Điều 115. Kinh phí bảo đảm an ninh hàng không — Thông tư 30/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2016 Thay thế: 01/2016/TT-BGTVT · 01/02/2016
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/08/2012 Hiệu lực 15/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 9 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 13/2019/TT-BGTVT
Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT Quy định chi tiết về Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 01/2016/TT-BGTVT
Thông tư số 30/2012/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng · 30/2012/TT-BGTVT
01/05/201601/2016/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2012/TT-BGTVT › Chương IX › Điều 115
Đọc toàn văn

Điều 115. Kinh phí bảo đảm an ninh hàng không

1. Cục Hàng không Việt Nam và Văn phòng thường trực Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia hàng năm xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch kinh phí hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không; kinh phí tổ chức huấn luyện, diễn tập Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp, chống khủng bố tại các cảng hàng không sân bay từ nguồn ngân sách nhà nước; chi phí cho việc đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp, chống khủng bố của lực lượng trực thuộc, lực lượng vũ trang và các cơ quan quản lý nhà nước khác.

2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay khi đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cảng hàng không sân bay, chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí cho hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị bảo đảm an ninh hàng không; xây dựng kế hoạch kinh phí mua sắm bổ sung, thay thế trang thiết bị an ninh hàng không, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị bảo đảm an ninh hàng không; bố trí kinh phí cho mọi hoạt động thường xuyên của lực lượng an ninh hàng không từ nguồn thu của doanh nghiệp, trừ kinh phí cho cơ sở hạ tầng, trang thiết bị bảo đảm an ninh; chịu một phần kinh phí cho việc huấn luyện và diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp, chống khủng bố từ nguồn thu của doanh nghiệp.

3. Hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp cung ứng suất ăn, xăng dầu, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay chịu toàn bộ các kinh phí cho việc bảo đảm an ninh hãng không thường xuyên; việc diễn lập, triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp xảy ra với tàu bay, cơ sở, trang thiết bị của hãng và doanh nghiệp.