vanban.org

Điều 107. Thử nghiệm an ninh — Thông tư 30/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2016 Thay thế: 01/2016/TT-BGTVT · 01/02/2016
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/08/2012 Hiệu lực 15/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 9 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 13/2019/TT-BGTVT
Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT Quy định chi tiết về Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 01/2016/TT-BGTVT
Thông tư số 30/2012/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng · 30/2012/TT-BGTVT
01/05/201601/2016/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2012/TT-BGTVT › Chương VII › Điều 107
Đọc toàn văn

Điều 107. Thử nghiệm an ninh

1. Thử nghiệm an ninh bí mật

a) Khi thực hiện thử nghiệm bí mật, nội dung thử nghiệm chỉ được thông báo trong phạm vi những người chịu trách nhiệm về cuộc thử nghiệm; không đưa vào tổ thử nghiệm những người có quan hệ nhân thân với đối tượng được thử nghiệm;

b) Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan được phép tiến hành thử nghiệm an ninh bí mật trong phạm vi toàn quốc;

c) Quá trình chuẩn bị, thời gian, địa điểm tiến hành thử nghiệm có thể thông báo hoặc không thông báo cho các đơn vị liên quan.

2. Thử nghiệm an ninh công khai

a) Khi thực hiện, thử nghiệm công khai, nội dung, thời gian, địa điểm thử nghiệm được thông báo đến cơ quan, đơn vị tiến hành thử nghiệm;

b) Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan được phép tiến hành thử nghiệm an ninh công khai trong phạm vi toàn quốc.

3. Các yêu cầu đối với một cuộc thử nghiệm an ninh:

a) Danh mục các đồ vật sử dụng để thử nghiệm phải được Bộ phận kiểm soát chất lượng an ninh hàng không của Cục Hàng không Việt Nam xây dựng và trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt;

b) Phải bảo đảm an ninh, an toàn cho người, tài sản trong quá trình thử nghiệm;

c) Ngay sau cuộc thử nghiệm kết thúc, người tiến hành thử nghiệm phải tiến hành lập biên bản ghi nhận kết quả cuộc thử nghiệm và yêu cầu đối tượng chịu thử nghiệm ký vào biên bản. Kết thúc đạt thử nghiệm, tromg nhóm thử nghiệm phải có thông báo sơ bộ về kết quả của cuộc thử nghiệm với người đứng đầu hoặc đại diện được ủy quyền của cơ quan, tổ chức được thử nghiệm;

d) Trong trường hợp thử nghiệm bí mật mà đối tượng chịu thử nghiệm phát hiện, người thử nghiệm phải xuất trình ngay Quyết định thử nghiệm cùng với thẻ giảm sát viên an ninh hàng không và thông báo cho người chịu thử nghiệm biết đó là một cuộc thử nghiệm.