vanban.org

Điều 7. Biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay — Thông tư 30/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2016 Thay thế: 01/2016/TT-BGTVT · 01/02/2016
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/08/2012 Hiệu lực 15/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 9 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 13/2019/TT-BGTVT
Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT Quy định chi tiết về Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 01/2016/TT-BGTVT
Thông tư số 30/2012/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng · 30/2012/TT-BGTVT
01/05/201601/2016/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2012/TT-BGTVT › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay, bao gồm:

a) Các biện pháp an ninh phòng ngừa được quy định tại Chưong III của Thông tư này;

b) Các biện pháp đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng quy định tại Chương VI của Thông tư này.

2. Ngoài các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không quy định tại khoản 1 của Điều này, người khai thác cảng hàng không, sân bay độc quyền cung cấp dịch vụ an ninh hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay, ngoài cảng hàng không, sân bay đáp ứng yêu cầu của hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay phù hợp với khả năng của người khai thác cảng hàng không, sân bay; các dịch vụ bao gồm:

a) Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện, đồ vật phục vụ trên tàu bay;

b) Kiểm tra, giám sát an ninh đối với suất ăn, quá trình tra nạp nhiên liệu; niêm phong an ninh;

c) Áp tải, hộ tống, bảo vệ, canh giữ người, đồ vật, phương tiện, hành lý, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện, suất ăn;

d) Đào tạo, huấn luyện về an ninh hàng không.