vanban.org

Điều 32. Quy định về việc mang vật phẩm nguy hiểm vào khu vực hạn chế — Thông tư 30/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2016 Thay thế: 01/2016/TT-BGTVT · 01/02/2016
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/08/2012 Hiệu lực 15/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 9 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 13/2019/TT-BGTVT
Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT Quy định chi tiết về Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 01/2016/TT-BGTVT
Thông tư số 30/2012/TT-BGTVT Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng · 30/2012/TT-BGTVT
01/05/201601/2016/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2012/TT-BGTVT › Chương III › Mục 3 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Quy định về việc mang vật phẩm nguy hiểm vào khu vực hạn chế

1. Nghiêm cấm đưa vật phẩm nguy hiểm vào các khu vực hạn chế trái phép.

2. Đối với vật phẩm nguy hiểm là công cụ phục vụ cho công việc xây dựng, cải tạo, phục vụ công tác, phục vụ bán hàng trong khu vực hạn chế quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 30 của Thông tư này, đơn vị sử dụng phải đăng ký và thực hiện theo quy định của người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tương ứng; danh mục thống kê số lượng, chủng loại, cơ chế quản lý, sử dụng vật phẩm nguy hiểm.

3. Đối với vật phẩm nguy hiểm là công cụ, dụng cụ, vật tư phục vụ cho công việc, xây dựng, cải tạo, phục vụ công tác trong khu vực hạn chế khác không thuộc các khu vực quy định tại khoản 2 của Điều này, đơn vị chủ quản tổ chức quản lý và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng đảm bảo an ninh, an toàn.