vanban.org

Điều 63. Kinh doanh cảng hàng không — Thông tư 16/2010/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/12/2016 Thay thế: 17/2016/TT-BGTVT · 30/06/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2012/TT-BGTVT · 25/12/2012
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/06/2010 Hiệu lực 14/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 16/2010/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2010/TT-BGTVT › Chương VIII › Điều 63
Đọc toàn văn

Điều 63. Kinh doanh cảng hàng không

1. Toàn bộ kết cấu hạ tầng của một cảng hàng không, sân bay thuộc phạm vi quản lý khai thác của một người khai thác cảng hàng không, sân bay được cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.

2. Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay quy định tại Điều 15 của Thông tư này đồng thời là giấy phép kinh doanh cảng hàng không, giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay của doanh nghiệp cảng hàng không.

3. Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp cảng hàng không:

a) Quản lý, tổ chức khai thác đồng bộ kết cấu hạ tầng cảng hàng không, thiết bị của cảng hàng không, sân bay;

b) Bảo đảm an ninh hàng không; độc quyền cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không;

c) Cung cấp dịch vụ hàng không;

d) Bảo đảm công tác khẩn nguy sân bay;

đ) Ký hợp đồng giao kết khai thác theo quy định với doanh nghiệp được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay;

e) Tổ chức cung cấp dịch vụ phi hàng không; quyết định cho tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng thuộc quyền quản lý, sử dụng của mình bằng hình thức đấu thầu để cung cấp dịch vụ phi hàng không.