vanban.org

Điều 19. Báo cáo sự cố khai thác cảng hàng không, sân bay — Thông tư 16/2010/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/12/2016 Thay thế: 17/2016/TT-BGTVT · 30/06/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2012/TT-BGTVT · 25/12/2012
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/06/2010 Hiệu lực 14/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 16/2010/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2010/TT-BGTVT › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Báo cáo sự cố khai thác cảng hàng không, sân bay

1. Các loại sự cố xảy ra tại cảng hàng không, sân bay phải được báo cáo bao gồm:

a) Sự cố chết người, bị thương;

b) Sự cố mất an toàn trong việc cung cấp dịch vụ hàng không; sự cố dẫn đến việc cung cấp dịch vụ hàng không không thể thực hiện được;

c) Sự cố uy hiếp hoạt động của hệ thống bảo đảm an ninh; xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp; hành khách gây rối, làm mất an ninh trật tự;

d) Xảy ra trộm cắp hành lý, hàng hoá;

đ) Sự cố, tai nạn tàu bay;

e) Hủy chuyến; chậm chuyến kéo dài quá 1 tiếng trở lên vì lý do an toàn hàng không, an ninh hàng không;

g) Sự cố cháy, nổ, khói; sự cố mất an toàn liên quan đến kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay;

h) Sự cố làm ô nhiễm môi trường;

2. Người khai thác cảng hàng không báo cáo ngay cho trực ban Cảng vụ hàng không bằng các phương tiện thông tin như điện thoại hoặc bộ đàm.

3. Trong vòng 24 giờ sau khi sự cố xảy ra, Cảng vụ hàng không báo cáo Cục Hàng không Việt Nam qua điện thoại, bằng văn bản các nội dung sau:

a) Vị trí, khu vực xảy ra sự cố; nội dung sự cố;

b) Thời gian xảy ra sự cố; nguyên nhân gây ra sự cố;

c) Đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng đến hoạt động khai thác tại cảng hàng không, sân bay;

d) Phương án và biện pháp khắc phục;

đ) Đề xuất và kiến nghị.