vanban.org

Điều 55. Quản lý chướng ngại vật hàng không — Thông tư 16/2010/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/12/2016 Thay thế: 17/2016/TT-BGTVT · 30/06/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2012/TT-BGTVT · 25/12/2012
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/06/2010 Hiệu lực 14/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 16/2010/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2010/TT-BGTVT › Chương VII › Điều 55
Đọc toàn văn

Điều 55. Quản lý chướng ngại vật hàng không

1. Việc quản lý chướng ngại vật hàng không tại cảng hàng không, sân bay thực hiện theo Điều 92 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Nghị định 20/2009/NĐ-CP ngày 23/2/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam, tiêu chuẩn của ICAO.

2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm quản lý chướng ngại vật hàng không theo quy định của pháp luật, phối hợp với đơn vị của Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan xác định, công bố công khai:

a) Các bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay cho từng sân bay dân dụng, sân bay dùng chung;

b) Khu vực giới hạn bảo đảm hoạt động bình thường của các đài, trạm bảo đảm hoạt động bay;

c) Giới hạn chướng ngại vật của khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay;

d) Danh mục chướng ngại vật tự nhiên, nhân tạo có thể ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của hoạt động bay.

3. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm:

a) Xây dựng bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay báo cáo Cục Hàng không Việt Nam; tổ chức đo đạc, lập bản đồ chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam;

b) Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay, chính quyền địa phương các cấp, đơn vị quân sự triển khai việc quản lý bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không được công bố, ngăn ngừa và xử lý các công trình vi phạm bề mặt giới hạn chướng ngại vật ảnh hưởng đến hoạt động bay dân dụng; tuyên truyền, phổ biến tới các cơ quan, đoàn thể, cộng đồng dân cư nơi có cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không để tham gia duy trì, quản lý các bề mặt giới hạn chướng ngại vật, nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động bay;

c) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về quản lý chướng ngại vật.

4. Bề mặt chướng ngại vật phải được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1/10.000 hoặc tỉ lệ 1/20.000 với các thông số sau: bề mặt chuyển tiếp; bề mặt ngang trong; bề mặt hình nón; bề mặt tiếp cận.

5. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm theo dõi và phát hiện các trường hợp vi phạm tĩnh không sân bay để thông báo cho Cảng vụ hàng không và phối hợp giải quyết.