vanban.org

Điều 12. Sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay — Thông tư 16/2010/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/12/2016 Thay thế: 17/2016/TT-BGTVT · 30/06/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2012/TT-BGTVT · 25/12/2012
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/06/2010 Hiệu lực 14/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 16/2010/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2010/TT-BGTVT › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay

1. Việc sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay phải được thực hiện trong trường hợp nội dung quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h khoản 3 Điều 11 của Thông tư này có thay đổi.

2. Người được cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay phải thường xuyên cập nhật thông tin về những thay đổi của cảng hàng không, sân bay và đề nghị sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay.

3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị sửa đổi nội dung đăng ký trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay (theo mẫu tại phụ lục 4);

b) Tài liệu chứng minh về các thay đổi được đề nghị sửa đổi;

c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay đã cấp;

d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

4. Cục Hàng không Việt Nam thẩm định sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay; cấp mới giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đã cấp hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối sửa đổi. Thủ tục thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 10 của Thông tư này.