vanban.org

Điều 13. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay — Thông tư 16/2010/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/12/2016 Thay thế: 17/2016/TT-BGTVT · 30/06/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2012/TT-BGTVT · 25/12/2012
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/06/2010 Hiệu lực 14/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 16/2010/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2010/TT-BGTVT › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác cảng hàng không sân bay, bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.

2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam.

3. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay (theo mẫu tại phụ lục 4);

b) Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay;

c) Tài liệu hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay;

d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Hồ sơ mở, mở lại cảng hàng không sân bay được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và các hướng dẫn cụ thể sau:

a) Người được cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay muốn mở, mở lại cảng hàng không, sân bay phải nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng không Việt Nam;

b) Bản sao Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 phải có chứng thực.