vanban.org

Điều 36. Giấy phép khai thác thiết bị hàng không tại cảng hàng không, sân bay — Thông tư 16/2010/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/12/2016 Thay thế: 17/2016/TT-BGTVT · 30/06/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2012/TT-BGTVT · 25/12/2012
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/06/2010 Hiệu lực 14/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 16/2010/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2010/TT-BGTVT › Chương V › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Giấy phép khai thác thiết bị hàng không tại cảng hàng không, sân bay

1. Thiết bị hàng không sau đây phải có giấy phép khai thác do Cục Hàng không Việt Nam cấp trước khi đưa vào khai thác:

a) Thiết bị thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay;

b) Thiết bị thuộc lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không;

c) Thiết bị lắp đặt, hoạt động tại khu bay.

2. Điều kiện, thủ tục cấp giấy phép khai thác đối với thiết bị hàng không nêu tại các điểm a, b khoản 1 của Điều này thực hiện theo quy định về bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an ninh hàng không.

3. Điều kiện cấp giấy phép khai thác thiết bị hàng không nêu tại điểm c, khoản 1 của Điều này:

a) Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị hàng không theo quy định tại Điều 34, Điều 35 của Thông tư này;

b) Có đủ tài liệu sản xuất, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng hợp lệ;

c) Hoàn thành các thủ tục lắp đặt, kiểm tra, kiểm định theo quy định;

d) Phù hợp với mục đích sử dụng, phạm vi hoạt động, kinh doanh của người khai thác thiết bị; đáp ứng nhu cầu khai thác tại cảng hàng không, sân bay.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác thiết bị hàng không nêu tại điểm c khoản 1 của Điều này được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm:

a) Công văn đề nghị cấp giấy phép trong đó giải trình rõ các nội dung sau: loại thiết bị; mục đích sử dụng; phạm vi, khu vực lắp đặt, hoạt động, tiêu chuẩn áp dụng;

b) Tài liệu sản xuất, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng;

c) Biên bản hoàn thành các thủ tục lắp đặt, kiểm tra, kiểm định hệ thống;

d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định, quyết định cấp giấy phép hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp giấy phép cho người đề nghị.

5. Giấy phép khai thác thiết bị hàng không nêu tại Điều này hết hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Bị thu hồi.

6. Giấy phép khai thác thiết bị hàng không bị thu hồi trong trường hợp việc khai thác thiết bị có khả năng gây mất an toàn cho hoạt động tại cảng hàng không, sân bay.

7. Giấy phép khai thác thiết bị bị mất, rách, hỏng được đề nghị cấp lại. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại, có nêu rõ lý do;

b) Giấy phép khai thác thiết bị đã được cấp, trừ trường hợp mất;

c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, quyết định cấp lại giấy phép hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp cho người đề nghị.