vanban.org

Điều 31. Yêu cầu đối với hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay — Thông tư 16/2010/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/12/2016 Thay thế: 17/2016/TT-BGTVT · 30/06/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2012/TT-BGTVT · 25/12/2012
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/06/2010 Hiệu lực 14/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 16/2010/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2010/TT-BGTVT › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Yêu cầu đối với hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đáp ứng quy định về công tác phòng chống cháy nổ và khẩn nguy sân bay, cụ thể:

a) Có nhà tập kết xe cứu hoả, kho tàng, với đầy đủ vật tư, dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ theo tiêu chuẩn áp dụng; vị trí kho tàng phải được bố trí gần khu bay, có đường giao thông thuận lợi bảo đảm tiếp cận nhanh chóng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ, theo đường thẳng và ít phải đi vòng, phù hợp với các phương án khẩn nguy sân bay;

b) Bảo đảm duy trì khối lượng nước dự trữ, họng cung cấp nước cứu hoả phù hợp với cấp độ khẩn nguy sân bay;

c) Thiết lập trung tâm khẩn nguy sân bay, có đầy đủ thiết bị thông tin liên lạc đảm bảo liên lạc thông suốt đến các cơ quan có liên quan đến công tác khẩn nguy sân bay, hệ thống tài liệu, phương án khẩn nguy.

2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay ban hành quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các hạng mục của kết cấu hạ tầng, thiết bị; duy trì nguyên vật liệu, nước dự trữ phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay.