vanban.org

Điều 15. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay — Thông tư 16/2010/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/12/2016 Thay thế: 17/2016/TT-BGTVT · 30/06/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2012/TT-BGTVT · 25/12/2012
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/06/2010 Hiệu lực 14/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT Quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay · 16/2010/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2010/TT-BGTVT › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay

1. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung sau:

a) Mục đích, căn cứ xây dựng, điều kiện khai thác cảng hàng không, sân bay;

b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người khai thác cảng hàng không;

c) Thông tin chung về cảng hàng không, sân bay, bao gồm các sơ đồ về vị trí, mặt bằng tổng thể, phân khu chức năng, hệ thống thiết bị; tên, vị trí, tọa độ, độ cao so với mực nước biển và địa thế của sân bay, độ cao so với mực nước biển của ngưỡng đường cất hạ cánh; chi tiết về đài dẫn đường tại sân bay; tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người khai thác cảng hàng không, sân bay;

d) Thông tin về kích thước của cảng hàng không, sân bay và các khu vực của sân bay như đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ; vị trí của các hệ thống chỉ dẫn chuyển động tàu bay trên mặt đất; toạ độ và cao độ của vị trí kiểm tra độ cao trước chuyến bay; phương án di chuyển tàu bay bị hư hỏng trong khu vực hoạt động; bản vẽ mặt bằng các khu vực sân bay;

đ) Quy trình khai thác, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn cảng hàng không, sân bay; kế hoạch khẩn nguy sân bay;

e) Hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay.

2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt;

b) Nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;

c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thẩm định, kiểm tra, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người đề nghị.