Điều 89. Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách an ninh hàng không đối với công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.
2. Phê duyệt, chấp thuận và giám sát thực hiện chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không, người khai thác cảng hàng không, các hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, doanh nghiệp xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay.
3. Ban hành, cấp, công nhận và giám sát việc thực hiện:
a) Tiêu chuẩn, quy trình, chỉ thị, hướng dẫn, tài liệu nghiệp vụ, sổ sách hoặc văn bản điện tử, khuyến cáo về an ninh hàng không;
b) Các biện pháp khẩn cấp bao gồm cả việc tạm ngừng hoạt động bay tại sân bay, đình chỉ chuyến bay và hoạt động của phương tiện, thiết bị, nhân viên hàng không, hoạt động của người khai thác tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, doanh nghiệp xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay để bảo đảm an ninh hàng không;
c) Giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận chuyên môn cho cán bộ an ninh hàng không, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không;
d) Danh mục các vật phẩm nguy hiểm bị cấm hoặc hạn chế mang theo người và hành lý lên tàu bay bảo đảm tuân thủ theo hướng dẫn kỹ thuật và yêu cầu của ICAO.
4. Yêu cầu các hãng hàng không, doanh nghiệp thay đổi mẫu, nội dung thẻ nhận dạng tổ bay, thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không nội bộ khi đánh giá có nguy cơ về an ninh hàng không.
5. Tham gia thẩm định, đánh giá về việc áp dụng các tiêu chuẩn và yêu cầu an ninh hàng không trong việc thiết kế xây dựng, cải tạo cảng hàng không.
6. Tổ chức điều tra, xác minh và chỉ đạo xử lý các vụ việc vi phạm, uy hiếp an ninh hàng không; giám sát việc thực hiện các biện pháp khẩn cấp bao gồm việc đình chỉ chuyến bay và hoạt động của phương tiện, thiết bị, nhân viên hàng không để bảo đảm an ninh hàng không.
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, thực hiện các biện pháp khẩn cấp phục vụ an ninh, quốc phòng, khẩn nguy quốc gia; đánh giá lại các biện pháp, thủ tục an ninh sau khi xảy ra hành vi can thiệp bất hợp pháp và đưa ra các biện pháp khắc phục để ngăn ngừa các hành vi tương tự tái diễn.
8. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra các đơn vị về công tác bảo đảm an ninh hàng không, bao gồm:
a) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; các biện pháp khẩn cấp phục vụ an ninh, khẩn nguy hàng không quốc gia;
b) Diễn tập khẩn nguy về an ninh hàng không, kiểm soát chất lượng an ninh hàng không;
c) Tổ chức lực lượng chuyên ngành bảo đảm an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO;
d) Kiểm soát an ninh nội bộ, an ninh thông tin đối với các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân trong thời gian làm việc tại khu vực cảng hàng không và trên tàu bay; xử lý, rút kinh nghiệm, giảng bình vụ việc vi phạm an ninh hàng không.
9. Chỉ đạo đơn vị có chức năng giám sát an ninh hàng không thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về an ninh hàng không tại cảng hàng không.
10. Kiểm tra, sát hạch, cấp, đình chỉ, thu hồi giấy phép và năng định chuyên môn cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không; cấp, thu hồi thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không theo quy định; bổ nhiệm, đình chỉ và cấp, thu hồi thẻ giám sát viên an ninh hàng không.
11. Thanh tra, kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm, điều tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh hàng không đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng; ban hành các khuyến cáo, văn bản cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn sự cố an ninh hàng không; xử phạt vi phạm hành chính đối với các vụ việc vi phạm an ninh hàng không; kiểm tra, giám sát việc xử lý, khắc phục, giảng bình vụ việc vi phạm an ninh hàng không.
12. Xây dựng hệ thống báo cáo, thu thập thông tin, phân tích và đánh giá nguy cơ đe dọa đến an ninh hàng không; quyết định áp dụng các biện pháp, quy trình, thủ tục phòng ngừa an ninh hàng không phù hợp với nguy cơ đe dọa.
13. Tổ chức đánh giá và quyết định không cho phép thực hiện các chuyến bay dân dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Tại cảng hàng không của Việt Nam không đảm bảo các yêu cầu của pháp luật về bảo đảm an ninh hàng không;
b) Chuyến bay của hãng hàng không không tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh hàng không;
c) Chuyến bay xuất phát từ cảng hàng không nước ngoài không đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không.
14. Là đầu mối quan hệ, hợp tác quốc tế về an ninh hàng không của Việt Nam với ICAO, các tổ chức quốc tế liên quan và các quốc gia:
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan của Việt Nam trong các hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh hàng không;
b) Tham gia điểm liên lạc an ninh hàng không của ICAO và tổ chức thực hiện việc trao đổi thông tin về an ninh hàng không; tham vấn việc áp dụng tăng cường biện pháp kiểm soát an ninh hàng không với các tổ chức quốc tế, các quốc gia, các hãng hàng không liên quan; tiếp nhận, quản lý, sử dụng, tiêu huỷ thông tin an ninh hàng không đã tiếp nhận từ ICAO, các quốc gia, tổ chức, hãng hàng không nước ngoài theo tiêu chuẩn và hướng dẫn của ICAO;
c) Quyết định thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh khi các quốc gia, hãng hàng không nước ngoài có yêu cầu, kể cả việc đánh giá an ninh hàng không;
d) Đề xuất đưa các tiêu chuẩn, khuyến cáo, hướng dẫn về an ninh hàng không của ICAO vào quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia hoặc đưa vào hướng dẫn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Thông báo cho ICAO các khác biệt giữa pháp luật Việt Nam về an ninh hàng không với các tiêu chuẩn của ICAO;
đ) Chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của quốc gia liên quan về việc mang vũ khí lên khoang hành khách của tàu bay đối với các chuyến bay quốc tế đến hoặc quá cảnh Việt Nam (kể cả chuyến bay chuyên khoang, không áp dụng quy định này đối với chuyến bay chuyên cơ).
15. Chấp thuận miễn kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa và chịu trách nhiệm trong những trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thuộc Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
16. Đánh giá và xem xét việc quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay dân dụng đến Việt Nam từ cảng hàng không nước ngoài không tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không.
17. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng kiểm soát an ninh hàng không.
b) Tiếp nhận, trao đổi, xử lý thông tin về tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của đối tượng khủng bố, các loại tội phạm; âm mưu can thiệp bất hợp pháp; đánh giá rủi ro và đe dọa đối với hoạt động hàng không dân dụng;
c) Bảo đảm an ninh chuyến bay khai thác thương mại có đối tượng được phục vụ trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định;
d) Thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh, quốc phòng, phòng, chống khủng bố và pháp luật khác có liên quan đến bảo đảm an ninh hàng không;
đ) Ký kết và triển khai thực hiện các quy chế phối hợp trong công tác bảo đảm an ninh hàng không;
e) Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an để kiểm soát nhân thân của nhân viên hàng không nhằm kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, uy hiếp an ninh, an toàn hàng không.
18. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Xây dựng:
a) Giải quyết các vấn đề liên quan trong trường hợp tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bị can thiệp bất hợp pháp tại nước ngoài; tàu bay mang quốc tịch nước ngoài bị can thiệp bất hợp pháp tại Việt Nam;
b) Trao đổi, xử lý thông tin có yếu tố nước ngoài liên quan đến can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
19. Phối hợp với Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố tổ chức diễn tập đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp ngành; cấp quốc gia theo quy định.
20. Phối hợp với Cục Hải quan trong việc thực hiện bảo đảm an ninh hàng không và phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép trên các chuyến bay quốc tế; chỉ đạo việc bố trí thiết bị soi chiếu chung giữa lực lượng kiểm soát an ninh hàng không và hải quan.
21. Phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai thực hiện các quy định của pháp luật đối với công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
22. Chỉ đạo tổ chức ký kết các cơ chế phối hợp về công tác bảo đảm an ninh hàng không, an ninh, trật tự, an toàn xã hội với chính quyền địa phương, đơn vị trên địa bàn cảng hàng không và các cơ quan, đơn vị liên quan.