vanban.org

Điều 22. Kiểm tra an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi — Thông tư 14/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Công an Ban hành 03/02/2026 Hiệu lực 03/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Thông tư 14/2026/TT-BCA Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 14/2026/TT-BCA
01/07/2026115/2026/TT-BCAThay cụm từ Hiện hành 03/02/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2026/TT-BCA › Chương II › Mục 2 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Kiểm tra an ninh hàng không đối với hành lý ký gửi

1. Nhân viên làm thủ tục vận chuyển phải yêu cầu từng hành khách xác định đúng hành lý ký gửi của mình mới được phép làm thủ tục vận chuyển, không làm thủ tục nhóm trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 của Thông tư này; trường hợp thấy có dấu hiệu nghi vấn phải thông báo cho cán bộ kiểm soát an ninh hàng không để tăng cường kiểm tra.

2. Hành lý ký gửi của hành khách xuất phát, nối chuyến phải được kiểm tra an ninh hàng không bằng máy soi; nếu có nghi vấn phải được tiếp tục kiểm tra trực quan hoặc kiểm tra bằng dụng cụ, thiết bị phát hiện chất nổ hoặc các biện pháp thích hợp khác. Trường hợp có dấu hiệu hoặc có thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn của chuyến bay thì hành lý ký gửi phải được lục soát an ninh hàng không.

3. Tại mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không phải bố trí đủ lực lượng kiểm soát an ninh hàng không bảo đảm thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ sau:

a) Giám sát màn hình máy soi; nhiệm vụ này được thực hiện liên tục không quá 30 phút và chỉ quay trở lại thực hiện tối thiểu là 15 phút sau đó;

b) Kiểm tra trực quan, lục soát an ninh hàng không;

c) Chỉ huy Đội trực ca công tác chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và giám sát toàn bộ công việc tại điểm kiểm tra an ninh hàng không.

4. Trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát an ninh hành lý ký gửi được quy định chi tiết tại chương trình an ninh hàng không của đơn vị kiểm soát an ninh hàng không.

5. Kiểm tra trực quan đối với hành lý ký gửi của hành khách được thực hiện với sự có mặt của chủ sở hữu hành lý đó hoặc người đại diện hợp pháp của họ hoặc đại diện hãng hàng không vận chuyển, trừ trường hợp khẩn nguy.

6. Hành lý ký gửi quá cảnh, nối chuyến, đi chuyến bay tạm dừng nội địa đã đưa xuống khỏi tàu bay, trước khi đưa lên tàu bay phải qua kiểm tra an ninh hàng không như hành lý ký gửi xuất phát, trừ trường hợp đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Hành lý không rời khỏi sân đỗ tàu bay hoặc có sự giám sát an ninh hàng không liên tục từ khi đưa xuống khỏi tàu bay cho đến khi được đưa lại lên tàu bay;

b) Hành lý có dán thẻ quá cảnh, nối chuyến, tạm dừng nội địa;

c) Hành lý được đồng bộ với hành khách hoặc hành lý được đồng bộ với tổ bay (nếu là hành lý của tổ bay);

d) Có thoả thuận giữa Việt Nam và quốc gia nơi tàu bay cất cánh bay đến Việt Nam về việc công nhận áp dụng biện pháp soi chiếu, giám sát an ninh hàng không hoặc có thỏa thuận về tránh soi chiếu lại.

7. Hãng hàng không quy định phương pháp cụ thể để thực hiện đồng bộ hành lý với hành khách đối với trường hợp tại điểm c khoản 6 Điều này trong chương trình an ninh hàng không của hãng.