vanban.org

Điều 81. Quản lý rủi ro về an ninh hàng không — Thông tư 14/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Công an Ban hành 03/02/2026 Hiệu lực 03/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Thông tư 14/2026/TT-BCA Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 14/2026/TT-BCA
01/07/2026115/2026/TT-BCAThay cụm từ Hiện hành 03/02/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2026/TT-BCA › Chương VI › Điều 81
Đọc toàn văn

Điều 81. Quản lý rủi ro về an ninh hàng không

1. Rủi ro an ninh hàng không là xác suất thực hiện hoàn thành hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng đối với mục tiêu cụ thể, dựa trên đánh giá về đe dọa, hậu quả và yếu điểm hoặc hạn chế.

2. Quản lý rủi ro về an ninh hàng không là các giải pháp tổng thể trong hệ thống các hoạt động hàng không nhằm giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất, bao gồm: đánh giá rủi ro, thực hiện các biện pháp an ninh phòng ngừa và điều chỉnh các biện pháp đã được áp dụng.

3. Việc xây dựng, áp dụng các quy định, giải pháp, quy trình, thủ tục, quy chuẩn, tiêu chuẩn về an ninh hàng không, chương trình an ninh hàng không, kế hoạch khẩn nguy hoặc xây dựng các kế hoạch, phương án trong bảo đảm an ninh hàng không, đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, các hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không phải dựa trên rủi ro an ninh hàng không.

4. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được pháp luật quy định có trách nhiệm trong công tác bảo đảm an ninh hàng không phải thực hiện quản lý rủi ro an ninh hàng không trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; xây dựng báo cáo đánh giá rủi ro an ninh hàng không định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất (khi phát hiện các mối đe dọa, các hạn chế, tồn tại trong công tác bảo đảm an ninh hàng không tiềm ẩn nguy cơ cao hoặc khi cần xem xét, điều chỉnh phương án kiểm soát an ninh hàng không), rà soát, sửa đổi, bổ sung báo cáo đánh giá rủi ro và thông báo đến cơ quan, đơn vị được đề cập trong báo cáo để áp dụng biện pháp giảm thiểu rủi ro phù hợp.

5. Cục Quản lý xuất nhập cảnh chỉ đạo tổ chức công tác quản lý rủi ro an ninh hàng không đối với các cơ quan, đơn vị liên quan; phối hợp với các cơ quan liên quan, thu thập thông tin, xây dựng báo cáo đánh giá, thực hiện quản lý rủi ro an ninh hàng không. Kết quả đánh giá rủi ro an ninh hàng không phải báo cáo Bộ Công an, Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia theo quy định.

Thay cụm từ/đính chính bởi 115/2026/TT-BCA · hiệu lực 01/07/2026

6. Đơn vị kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá và xác định mức độ rủi ro an ninh hàng không tại cảng hàng không định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất.

Thay cụm từ/đính chính bởi 115/2026/TT-BCA · hiệu lực 01/07/2026

7. Hội đồng đánh giá rủi ro an ninh hàng không quốc gia do Ủy ban an ninh hàng không dân dụng quốc gia thành lập. Hội đồng đánh giá rủi ro an ninh hàng không ở các cảng hàng không do đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thành lập. Các thành viên của hội đồng đánh giá rủi ro về an ninh hàng không hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.