vanban.org

Điều 82. Nguyên tắc về kiểm soát chất lượng an ninh hàng không — Thông tư 14/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Công an Ban hành 03/02/2026 Hiệu lực 03/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Thông tư 14/2026/TT-BCA Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam · 14/2026/TT-BCA
01/07/2026115/2026/TT-BCAThay cụm từ Hiện hành 03/02/2026Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 14/2026/TT-BCA › Chương VII › Điều 82
Đọc toàn văn

Điều 82. Nguyên tắc về kiểm soát chất lượng an ninh hàng không

Thay cụm từ/đính chính bởi 115/2026/TT-BCA · hiệu lực 01/07/2026

1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh tổ chức thực hiện giám sát thường xuyên, kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm công khai, bí mật, điều tra tại tất cả các cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, hãng hàng không và các phương tiện, trang bị, thiết bị hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi toàn quốc. Công an cửa khẩu thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có cảng hàng không tổ chức thực hiện giám sát thường xuyên, kiểm tra, đánh giá, điều tra tại cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, hãng hàng không và các phương tiện, trang bị, thiết bị hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi quản lý. Các doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không (trừ người khai thác cảng hàng không) thực hiện kiểm tra, thử nghiệm công khai, bí mật, điều tra nội bộ và đánh giá theo quy định. Đơn vị thực hiện các biện pháp kiểm soát chất lượng an ninh hàng không phải độc lập với chủ thể áp dụng các biện pháp đó.

2. Hoạt động giám sát thường xuyên, kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá, điều tra an ninh hàng không được thực hiện theo kế hoạch hoạt động kiểm soát chất lượng hàng năm hoặc đột xuất. Không thực hiện thử nghiệm đối với tàu bay đang bay hoặc chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.

3. Kế hoạch hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không hàng năm bao gồm các hoạt động giám sát thường xuyên, kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá được xây dựng căn cứ vào đánh giá rủi ro an ninh hàng không, nguồn lực của cơ quan, đơn vị và phải bảo đảm tính thống nhất không chồng chéo, tính bí mật đối với hoạt động thử nghiệm bí mật. Việc xây dựng kế hoạch thực hiện như sau:

a) Hàng năm trước ngày 30 tháng 10, Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không năm sau và gửi các đơn vị, doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không;

b) Hàng năm trước ngày 30 tháng 11, căn cứ kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, hãng hàng không, cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không nội bộ, gửi báo cáo Cục Quản lý xuất nhập cảnh để giám sát.

4. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá và hoạt động điều tra đột xuất do người có thẩm quyền quyết định khi xét thấy cần thiết.

5. Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành sổ tay kiểm soát chất lượng an ninh hàng không để triển khai thực hiện hiệu quả, thống nhất.

6. Cơ quan, đơn vị quản lý người có hành vi vi phạm, quản lý thiết bị không đảm bảo tiêu chuẩn an ninh hàng không chịu trách nhiệm đình chỉ hoạt động của người vi phạm, thiết bị không bảo đảm tiêu chuẩn theo yêu cầu của trưởng đoàn kiểm tra, thử nghiệm, điều tra.

7. Các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện thống kê, tổng hợp, phân tích dữ liệu kiểm soát chất lượng an ninh hàng không để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu an ninh hàng không theo quy định tại Điều 87 và Điều 88 của Thông tư này.