vanban.org

Điều 77. Lập, sử dụng các loại sổ thi hành án — Thông tư 06/2026/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tư pháp Ban hành 16/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2026/TT-BTP › Chương V › Mục 3 › Điều 77
Đọc toàn văn

Điều 77. Lập, sử dụng các loại sổ thi hành án

1. Cơ quan thi hành án dân sự phải lập đầy đủ các loại sổ thi hành án theo mẫu thống nhất hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:

Mẫu số 01: Sổ nhận bản án, quyết định;

Mẫu số 02: Sổ nhận yêu cầu thi hành án;

Mẫu số 03: Sổ thụ lý thi hành án (chủ động, theo yêu cầu);

Mẫu số 04: Sổ ra quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án;

Mẫu số 05: Sổ ra quyết định ủy thác thi hành án;

Mẫu số 06: Sổ nhận quyết định ủy thác thi hành án;

Mẫu số 07: Sổ ra quyết định ủy thác xử lý tài sản;

Mẫu số 08: Sổ ra quyết định xử lý tài sản ủy thác;

Mẫu số 09: Sổ ra quyết định hoãn thi hành án;

Mẫu số 10: Sổ ra quyết định đình chỉ thi hành án;

Mẫu số 11: Sổ ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án;

Mẫu số 12: Sổ ra quyết định giảm giá tài sản;

Mẫu số 13: Sổ theo dõi việc phân công, thay đổi Chấp hành viên tổ chức thi hành án;

Mẫu số 14: Sổ ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;

Mẫu số 15: Sổ ra quyết định cưỡng chế thi hành án;

Mẫu số 16: Sổ ra quyết định thu phí thi hành án;

Mẫu số 17: Sổ theo dõi xử lý tài sản bán đấu giá thi hành án;

Mẫu số 18: Sổ theo dõi miễn, giảm trong thi hành án;

Mẫu số 19: Sổ theo dõi thi hành án hành chính;

Mẫu số 20: Sổ theo dõi việc chưa có điều kiện thi hành án;

Mẫu số 21: Sổ theo dõi lưu trữ hồ sơ thi hành án;

Mẫu số 22: Sổ ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án;

Mẫu số 23: Sổ ra quyết định tiếp tục thi hành án;

Mẫu số 24: Sổ theo dõi việc ra thông báo về thi hành án;

Mẫu số 25: Sổ theo dõi việc ra giấy báo, giấy mời, giấy triệu tập thi hành án;

Mẫu số 26: Sổ ra các loại quyết định khác về thi hành án;

Mẫu số 27: Sổ quản lý các văn bản đi khác về nghiệp vụ thi hành án;

Mẫu số 28: Sổ theo dõi xác nhận kết quả thi hành án;

Mẫu số 29: Sổ theo dõi tài sản kê biên, tạm giữ do cơ quan thi hành án thu giữ;

Mẫu số 30: Sổ theo dõi vật chứng, tài sản tạm giữ theo bản án, quyết định của toà án;

Mẫu số 31: Sổ nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về thi hành án dân sự;

Mẫu số 32: Sổ thụ lý đơn khiếu nại về thi hành án dân sự;

Mẫu số 33: Sổ thụ lý đơn tố cáo về thi hành án dân sự.

2. Đối với mỗi loại quyết định về thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự mở 01 sổ ra quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án theo Mẫu số 04 quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Hệ thống sổ kế toán thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Sổ được lập dưới hình thức điện tử trên Nền tảng số thi hành án dân sự và thực hiện như sau:

a) Các loại sổ thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và được lập theo năm báo cáo thống kê thi hành án dân sự. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự xác nhận tổng số trang ở trang bìa 2 của sổ, thời gian sử dụng sổ (từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm), ký tên và đóng dấu cơ quan;

b) Sổ phải được tự động cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác theo các cột, mục trong sổ;

c) Kết thúc năm công tác, cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự phải thực hiện kết sổ trên môi trường số. Nội dung kết sổ phải phản ánh đúng và đầy đủ các cột mục hướng dẫn của sổ, có chữ ký của người kết sổ và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự.