vanban.org

Điều 3. Phân công tổ chức thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự — Thông tư 06/2026/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tư pháp Ban hành 16/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2026/TT-BTP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phân công tổ chức thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

1. Việc phân công tổ chức thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện như sau:

a) Phân công cho Phòng Thi hành án dân sự khu vực tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực cùng địa bàn; bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đó; bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác ủy thác.

Phân công cho Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự tổ chức thi hành bản án, quyết định sơ thẩm, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết định công nhận kết quả hòa giải thành của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở; bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân tối cao đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đó; quyết định của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao;

b) Việc phân công tổ chức thi hành các bản án, quyết định còn lại quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự) do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết định.

2. Trường hợp việc thi hành án đang do Phòng Thi hành án dân sự khu vực tổ chức thi hành theo quy định tại khoản 1 Điều này mà người phải thi hành án không có tài sản trên địa bàn hoặc có tài sản nhưng tài sản đó đã được Tòa án, cơ quan có thẩm quyền thụ lý để giải quyết yêu cầu xác định, phân chia, giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp người phải thi hành án có tài sản ở khu vực khác thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phân công cho Phòng Thi hành án dân sự khu vực nơi có tài sản tổ chức thi hành;

b) Trường hợp người phải thi hành án có tài sản ở nhiều khu vực thì phân công cho Phòng Thi hành án dân sự khu vực nơi có tài sản đủ để thi hành án hoặc nơi có tổng giá trị tài sản lớn nhất tổ chức thi hành.

3. Trường hợp tài sản trên địa bàn nơi Phòng Thi hành án dân sự khu vực đang tổ chức thi hành không đủ để thi hành án mà cần xử lý đồng thời tài sản ở nhiều khu vực thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phân công cho Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự tổ chức thi hành hoặc phân công cho Phòng Thi hành án dân sự khu vực nơi có tài sản thực hiện xử lý tài sản. Phòng Thi hành án dân sự khu vực đang tổ chức thi hành án chịu trách nhiệm theo dõi kết quả xử lý tài sản của các Phòng Thi hành án dân sự khu vực khác.

Trường hợp xác định kết quả thẩm định giá, xác định giá, đấu giá tài sản đủ để thanh toán nghĩa vụ của người phải thi hành án và chi phí liên quan hoặc có quyết định hoãn, tạm đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho Phòng Thi hành án dân sự khu vực đang xử lý tài sản để tạm dừng việc xử lý tài sản còn lại.

Trường hợp đã thu đủ số tiền thi hành án và chi phí liên quan hoặc có quyết định đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho Phòng Thi hành án dân sự khu vực đang xử lý tài sản để chấm dứt việc xử lý các tài sản còn lại.

4. Việc phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành án do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc người được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền ra quyết định thi hành án dân sự thực hiện trên Nền tảng số thi hành án dân sự hoặc hình thức khác do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết định.