vanban.org

Điều 46. Xử lý đơn khiếu nại — Thông tư 06/2026/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tư pháp Ban hành 16/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2026/TT-BTP › Chương IV › Mục 2 › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Xử lý đơn khiếu nại

Cơ quan tiếp nhận đơn xử lý như sau:

1. Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện thì thụ lý giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 47 của Thông tư này; đơn chưa đủ điều kiện thụ lý thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết lý do hoặc hướng dẫn người khiếu nại bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến khiếu nại để được thụ lý giải quyết; đơn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 97 của Luật Thi hành án dân sự thì ra thông báo không thụ lý giải quyết khiếu nại.

2. Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự thì chuyển đơn đến cơ quan, người có thẩm quyền để giải quyết theo quy định và thông báo cho người khiếu nại biết.

3. Cơ quan tiếp nhận đơn ban hành văn bản trả lời, hướng dẫn trong các trường hợp sau:

a) Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền của các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đơn khiếu nại chưa thụ lý có nội dung đã được giải quyết bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án; vụ việc khiếu nại không còn đối tượng hoặc nội dung để giải quyết.

Đơn khiếu nại chưa thụ lý mà cá nhân khiếu nại chết mà quyền, lợi ích liên quan đến nội dung khiếu nại không được thừa kế; cơ quan, tổ chức khiếu nại giải thể, phá sản hoặc kết thúc hoạt động mà quyền, nghĩa vụ liên quan đến nội dung khiếu nại không được kế thừa;

c) Đơn khiếu nại hành vi ban hành văn bản trả lời kiến nghị, phản ánh của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự.

4. Trường hợp tiếp nhận đơn khiếu nại việc không thụ lý, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại, tố cáo thì Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án dân sự chuyển đơn, yêu cầu cơ quan đã ban hành văn bản về việc không thụ lý, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại, tố cáo rà soát và trả lời người khiếu nại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp đã thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này mà người khiếu nại tiếp tục có đơn thì Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án dân sự xem xét hồ sơ, tài liệu giải quyết trước đó để xử lý như sau:

a) Nếu việc không thụ lý, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại, tố cáo là đúng quy định của pháp luật thì ban hành văn bản trả lời người khiếu nại;

b) Nếu việc không thụ lý, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại, tố cáo không đúng quy định của pháp luật thì ban hành văn bản chỉ đạo giải quyết theo quy định, đồng thời thông báo cho người khiếu nại biết.

6. Thời hạn xử lý đơn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn. Thời hạn xử lý đơn quy định tại khoản 5 Điều này là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn.

Việc chuyển đơn, hướng dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần và không xem xét, thụ lý giải quyết đối với đơn khiếu nại về việc chuyển đơn, hướng dẫn, trả lời này.