vanban.org

Điều 4. Ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự — Thông tư 06/2026/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tư pháp Ban hành 16/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 06/2026/TT-BTP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

1. Việc ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cho người đứng đầu các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Thi hành án dân sự thực hiện như sau:

a) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể ủy quyền cho Chấp hành viên trưởng ký thừa ủy quyền các quyết định về thi hành án đối với việc thi hành án do Phòng Thi hành án dân sự khu vực tổ chức thi hành, trừ quyết định thi hành án và các quyết định quy định tại điểm g và điểm i khoản 2 Điều 22 của Luật Thi hành án dân sự và các trường hợp pháp luật có liên quan quy định không được ủy quyền.

Việc ủy quyền ký thừa ủy quyền phải được thể hiện bằng quyết định của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và gửi cho cơ quan có liên quan để biết, phối hợp.

Chấp hành viên trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền; có quyền yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp với Phòng Thi hành án dân sự khu vực hoặc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong việc tổ chức thi hành án;

b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể ủy quyền cho người đứng đầu các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Thi hành án dân sự ký thừa lệnh các văn bản theo thẩm quyền, trừ các quyết định theo quy định tại điểm a khoản này.

Việc ủy quyền ký thừa lệnh phải được thể hiện trong quy chế làm việc hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan thi hành án dân sự.

Người đứng đầu các đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền.

2. Người đứng đầu các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Thi hành án dân sự có thể ủy quyền cho cấp phó của mình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, trừ việc ký các quyết định về thi hành án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Cấp phó của người đứng đầu các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công, ủy quyền của người đứng đầu và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao.

3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã ủy quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc ủy quyền; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình ủy quyền, trừ trường hợp người được ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi được ủy quyền.