Điều 45. Các trường hợp đơn không đủ điều kiện xử lý
1. Đơn khiếu nại không đủ điều kiện xử lý khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn không ghi rõ họ tên người viết đơn; đơn qua kiểm tra xác minh không xác định được người viết đơn hoặc người viết đơn dùng tên người khác để viết đơn; đơn không rõ địa chỉ; đơn nhân danh tập thể; đơn không ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn; đơn không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết đơn;
b) Đơn đã được chuyển, hướng dẫn, trả lời, giải quyết theo quy định của pháp luật nhưng người viết đơn tiếp tục có đơn cùng nội dung;
c) Đơn viết bằng tiếng nước ngoài không kèm bản dịch được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật;
d) Đơn có nội dung chống đối đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc có nội dung chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo;
đ) Đơn có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm danh dự, uy tín của cá nhân, cơ quan, tổ chức;
e) Đơn rách nát hoặc chữ viết bị tẩy xóa mà không rõ, không thể đọc được;
g) Đơn đồng gửi nhiều cơ quan, trong đó đã đề gửi cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết;
h) Đơn khiếu nại lần hai gửi đến người đã giải quyết khiếu nại lần đầu;
i) Đơn không xác định được người bị khiếu nại, quyết định, hành vi bị khiếu nại.
2. Đơn tố cáo không đủ điều kiện xử lý là các loại đơn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này;
b) Đơn qua kiểm tra xác minh không xác định được người tố cáo hoặc người tố cáo dùng tên người khác để tố cáo hoặc tố cáo không thực hiện đúng theo hình thức quy định tại Điều 22 của Luật Tố cáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật Tố cáo;
c) Đơn không xác định được người bị tố cáo, hành vi bị tố cáo.
3. Đơn kiến nghị, phản ánh không đủ điều kiện xử lý là các loại đơn thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này hoặc đơn không ghi rõ nội dung kiến nghị, phản ánh; trừ trường hợp thông tin phản ánh, kiến nghị tiếp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Thông tư này.
4. Các trường hợp lưu đơn:
a) Đơn không đủ điều kiện xử lý theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Đơn theo quy định tại điểm i khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này sau khi đã được hướng dẫn mà người gửi đơn vẫn không thực hiện.
Thời hạn lưu đơn là 01 năm. Hết thời hạn lưu đơn thì người có thẩm quyền xem xét quyết định việc tiêu hủy đơn theo quy định của pháp luật.