Điều 5. Dữ liệu quản lý vật chứng, tài sản tạm giữ trong Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự
1. Dữ liệu quản lý vật chứng, tài sản tạm giữ thuộc Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được tạo lập, cập nhật, quản lý, khai thác phục vụ việc tiếp nhận, theo dõi, bảo quản, kiểm kê, đối chiếu, chuyển giao và xử lý vật chứng, tài sản trong thi hành án dân sự.
2. Dữ liệu quản lý vật chứng, tài sản tạm giữ bao gồm thông tin về vật chứng, tài sản đang được bảo quản tại kho bảo quản tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự và vật chứng, tài sản tạm giữ đang được bảo quản tại kho, địa điểm bảo quản của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nhưng thuộc trách nhiệm tiếp nhận, theo dõi, xử lý của cơ quan thi hành án dân sự theo bản án, quyết định.
3. Cơ quan thi hành án dân sự phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân đang bảo quản vật chứng, tài sản để tiếp nhận, đối chiếu, cập nhật, khai thác dữ liệu; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu khi đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
Sau khi kết nối với cơ sở dữ liệu quản lý vật chứng tài sản tạm giữ của nơi bảo quản vật chứng, Chấp hành viên tiếp nhận, cập nhật kết quả xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo bản án, quyết định, chuyển thông tin cho Kế toán nghiệp vụ tổng hợp, theo dõi kết quả.
4. Việc tạo lập, cập nhật, quản lý, khai thác dữ liệu quản lý vật chứng, tài sản tạm giữ được thực hiện trên môi trường số. Trường hợp chưa thực hiện được trên môi trường số thì thực hiện việc tiếp nhận, đối chiếu, theo dõi, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, biên bản, quyết định, chứng từ và biểu mẫu theo quy định. Chấp hành viên, Thủ kho, Kế toán nghiệp vụ có trách nhiệm cập nhật, bổ sung dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự khi đủ điều kiện.