Điều 33. Thủ tục xuất kho đối với tài sản kê biên, tạm giữ
1. Việc xuất kho tại kho bảo quản tài sản của cơ quan thi hành án dân sự được thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên lập Giấy đề nghị xuất kho;
b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ký duyệt Lệnh xuất kho, chuyển Kế toán nghiệp vụ ra Phiếu xuất kho;
c) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ký duyệt Phiếu xuất kho, chuyển Thủ kho thực hiện việc xuất kho tài sản giao cho Chấp hành viên để xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Việc giao nhận tài sản kê biên, tạm giữ tại kho bảo quản tài sản tại Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phải có sự tham gia của Thủ kho, Chấp hành viên, Kế toán nghiệp vụ.
Việc giao nhận tài sản kê biên, tạm giữ tại kho bảo quản tài sản tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực phải có sự tham gia của Thủ kho, Chấp hành viên, Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực.
Việc giao nhận được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên.
2. Trường hợp xuất kho tài sản kê biên, tạm giữ tại nơi cơ quan thi hành án dân sự thuê bảo quản tài sản được thực hiện như sau:
a) Trước khi xử lý, Chấp hành viên thông báo cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản tài sản và ấn định thời điểm (giờ, ngày, tháng, năm) thực hiện việc chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự;
b) Thực hiện việc xuất kho theo quy định tại các điểm a, điểm b khoản 1 Điều này. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ký duyệt Phiếu xuất kho và chuyển Chấp hành viên để xử lý theo quy định của pháp luật.
Việc xuất kho phải có sự tham gia của Chấp hành viên, Kế toán nghiệp vụ hoặc Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực và người được giao bảo quản tài sản;
c) Chấp hành viên kiểm kê, kiểm tra hiện trạng tài sản, tiếp nhận, lập biên bản giao, nhận có chữ ký của các bên và tiến hành xử lý theo quy định;
d) Đề nghị đơn vị thuê bảo quản tiến hành thanh lý hợp đồng và chuyển các chứng từ, tài liệu cho Kế toán.