vanban.org

Điều 31. Thanh tra: — Quyết định 9656/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2004 Thay thế: 5675/2004/QĐ-UB · 23/08/2004
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 20/10/2003 Hiệu lực 01/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhiệm kỳ 2016-2021 · 27/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa V (nhiệm kỳ 2011-2016); · 67/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 09/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 5675/2004/QĐ-UB V/v ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh · 5675/2004/QĐ-UB
Quyết định số 9656/2003/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh · 9656/2003/QĐ-UB
01/12/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 9656/2003/QĐ-UB › Chương VI › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Thanh tra:

1. Trách nhiệm của các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc sở và Chủ tịch UBND huyện trong công tác thanh tra:

a- Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện có trách nhiệm tự thanh tra việc thực hiện các quyết định của mình và tổ chức công tác thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật nhiệm vụ, kế hoạch của các cấp, các ngành, các đơn vị cơ sở.

b- Kết luận, quyết định và giải quyết kịp thời, triệt để các vụ việc thanh tra; Gửi cấp trên và cơ quan thanh tra các kết luận và quyết định thanh tra.

2. Trách nhiệm của Chánh thanh tra tỉnh:

a- Theo thẩm quyền do pháp luật qui định, trực tiếp thanh tra và hướng dẫn các sở, UBND huyện tiến hành công tác thanh tra.

b- Định kỳ hàng quí tự tổng hợp tình hình thanh tra đánh giá những ưu, nhược điểm, các giải pháp khắc phục và kiến nghị biện pháp xử lý đối với những đơn vị, cá nhân vi phạm để báo cáo UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.

c- Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan trong tỉnh họp đề xuất các biện pháp để Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo xử lý đối vối những vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, địa phương.

3. Nguyên tắc, mối quan hệ trong công tác thanh tra:

a- Các cấp, các ngành khi tiến hành thanh tra phải theo đúng chức năng thẩm quyền, thủ tục, thời hạn do pháp luật qui định và phải bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ. Việc thanh tra chỉ được thực hiện khi có quyết định của Thủ trưởng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Tránh tiến hành thanh tra trùng lặp. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng, lạm dụng quyền thanh tra để sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức và cá nhân.

b- Các cấp, các ngành có thẩm quyền thanh tra có trách nhiệm lập kế hoạch thanh tra hàng năm và phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc xây dựng chương trình kế hoạch thanh tra. Chương trình, kế hoạch thanh tra phải xác định rõ yêu cầu, nội dung, phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện, báo cáo Thanh tra tỉnh và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể cả trường hợp thanh tra đột xuất).

Chánh thanh tra tỉnh tổng hợp các chương trình thanh tra của các sở và UBND huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện.

Trong trường hợp chương trình thanh tra có sự trùng lặp về nội dung, thời gian thì các Giám đốc sở, Chủ tịch UBND Huyện phối hợp để giải quyết; Nếu còn ý kiến khác nhau thì Chánh thanh tra tỉnh tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Trên cơ sở. các chương trình, kế hoạch thanh tra được duyệt và đề nghị của Giám đốc sở Chủ tịch UBND huyện, Ban Tổ chức chính quyền làm đầu mối giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổng hợp, đề xuất nhân sự tham gia làm thành viên đoàn thanh tra và dự thảo quyết định thành lập các đoàn thanh tra của tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Việc thanh tra liên quan đến nội dung thuộc chức năng QLNN của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm kịp thời cử người tham gia Đoàn thanh tra.

c- Đối với thanh tra doanh nghiệp khi kết thúc thời hạn thanh tra, trong thời hạn 30 ngày, đoàn thanh tra phải công bố bản dự thảo kết luận thanh tra với đơn vị được thanh tra và chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày công bố dự thảo kết luận thanh tra, đoàn thanh tra phải có văn bản kết luận chính thức về những nội dung đã được thanh tra. Kết luận thanh tra phải gửi cho người ra quyết định thanh tra, đơn vị được thanh tra và tổ chức thanh tra Nhà nưốc cấp trên. Đối với các cuộc thanh tra khác, thời hạn thanh tra, báo cáo và kết luận thanh tra tuân theo qui định tại Pháp lệnh thanh tra.

d- Chánh thanh tra tỉnh có trách nhiệm thông báo kịp thời Báo cáo, Kết luận thanh tra có liên quan đến công tác tổ chức, nhân sự Nhà nước cho Ban tổ chức chính quyền để biết, tham mưu theo chức năng được giao.