Điều 3: Các thành viên UBND tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban TCCQ, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. — Quyết định 9656/2003/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2004
Thay thế: 5675/2004/QĐ-UB · 23/08/2004
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 9656/2003/QĐ-UB › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Qui chế làm việc của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Qui chế này gồm 8 Chương và 40 Điều.
Điều 2. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh giúp UBND tỉnh chủ trì đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Qui chế làm việc của UBND tỉnh.
Điều 3
Chương I — NGUYÊN TẮC, TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 1. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh:
Điều 2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND tỉnh:
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh:
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh:
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các ủy viên UBND tỉnh:
Điều 6. Trách nhiệm của các thành viên UBND tỉnh.
Điều 7. Mối quan hệ công tác giữa Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên UBND:
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc sở:
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn Phòng HĐND và UBND tỉnh:
Điều 10. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các Giám đốc sở.
Điều 11. Quan hệ công việc giữa Giám đốc Sở với Chủ tịch UBND huyện:
Điều 12. Quan hệ công tác giữa Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh với các Giám đốc Sở và Chủ tịch UBND huyện:
Chương II — LẬP VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND, CHỦ TỊCH VÀ PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH, CHUẨN BỊ ĐỀ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN THÔNG QUA UBND TỈNH
Điều 13. Các loại chương trình công tác:
Điều 14. Trình tự lập chương trình công tác của UBND tỉnh:
Điều 15. Kế hoạch chuẩn bị các đề án, dự thảo văn bản:
Điều 16. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án, dự thảo văn bản:
Chương III — THỦ TỤC TRÌNH, XỬ LÝ, BAN HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN
Điều 17. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc:
Điều 18. Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh thẩm tra về thủ tục, nội dung và chuẩn bị phiếu trình:
Điều 19. Xử lý phiếu trình và thông báo kết quả:
Điều 20. Thẩm quyền ký văn bản và hình thức văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh:
Điều 21. Ban hành, công bố và triển khai thực hiện các văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh:
Chương IV — PHIÊN HỌP UBND TỈNH
Điều 22. - Chuẩn bị và triệu tập họp:
Điều 23. Thành phần dự họp UBND tỉnh:
Điều 24. Trình tự phiên họp UBND tỉnh:
Điều 25. Biên bản phiên họp và thông tin kết quả phiên họp UBND tỉnh:
Chương V — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH CÁC VĂN BẢN
Điều 26. Mục đích kiểm tra:
Điều 27. Nguyên tắc kiểm tra:
Điều 28. Phạm vi kiểm tra:
Điều 29. Phương thức kiểm tra:
Điều 30. Báo cáo kết quả kiểm tra:
Chương VI — THANH TRA VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN,
Điều 31. Thanh tra:
Điều 32. Việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân được thực hiện theo văn bản qui định riêng.
Chương VII — TIẾP KHÁCH, HỘI HỌP, ĐI CÔNG TÁC, BÁO CÁO
Điều 33. Tiếp khách:
Điều 34. Hội họp:
Điều 35. Đi công tác:
Điều 36. Thông tin, báo cáo:
Điều 37
Chương VIII — MỐI QUAN HỆ GIỮA UBND TỈNH VỚI THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH, TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH VÀ CÁC ĐOÀN THỂ NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Điều 38. Với Thường trực HĐND và các Ban HĐND tỉnh:
Điều 39
Điều 40. Với Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh:
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy