Điều 9. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong soạn thảo, in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
1. Căn cứ Danh mục bí mật Nhà nước của Thành phố, khi soạn thảo văn bản có nội dung bí mật Nhà nước, cán bộ soạn thảo phải có văn bản (theo mẫu) đề xuất cụ thể độ mật của từng loại văn bản; lãnh đạo duyệt ký văn bản có trách nhiệm quyết định việc đóng dấu độ mật (“Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật”) và phạm vi lưu hành tài liệu bí mật Nhà nước (được ghi tại mục “Kính gửi” hoặc “Nơi nhận”); văn thư của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương có trách nhiệm đóng các loại con dấu trên theo sự chỉ đạo của người duyệt ký tài liệu bí mật Nhà nước.
Tài liệu nháp, dự thảo có nội dung bí mật Nhà nước phải được quản lý chặt chẽ như văn bản ban hành chính thức ngay từ khi soạn thảo và phải hủy bỏ ngay sau khi hoàn tất việc soạn thảo khi thấy không cần thiết phải lưu giữ.
2. Thẩm quyền cho phép in, sao, chụp bí mật Nhà nước
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp: hồ sơ, tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thuộc độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” và “Mật”.
b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thẩm quyền cho phép in, sao, chụp: hồ sơ, tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thuộc độ “Tối mật” và “Mật”.
c) Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thẩm quyền cho phép in, sao, chụp: hồ sơ, tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước thuộc độ “Mật”.
d) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương ban hành văn bản có nội dung bí mật Nhà nước có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp những văn bản do mình phát hành.
đ) Giám đốc Công an Thành phố, Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy & Chữa cháy có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp: hồ sơ, tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước theo quy định của Bộ Công an.
e) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô có thẩm quyền cho phép in, sao, chụp: hồ sơ, tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước theo quy định của Bộ Quốc phòng.
3. In, sao, chụp, giải thích tin, tài liệu mật xong phải đóng dấu độ mật, dấu thu hồi (nếu cần), đánh số trang, số bản, số lượng in, phạm vi lưu hành, nơi nhận, tên người in, soát, sao, chụp tài liệu.
4. Tin, tài liệu, hồ sơ, vật mang bí mật Nhà nước được in, sao, chụp phải được bảo mật như văn bản gốc; phải được đóng dấu độ mật theo văn bản gốc và ghi rõ số lượng bản sao, in, nơi nhận, tên cơ quan sao, in; tên người sao, in và họ tên, chức vụ, chữ ký của lãnh đạo cho phép sao, in; dấu của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương; những bản dư thừa, hỏng phải hủy bỏ ngay.
5. Bí mật Nhà nước được lưu giữ ở dạng băng, đĩa và các thiết bị rời khác như thẻ nhớ, ổ nhớ... phải được niêm phong, bảo quản bằng bì có niêm phong và đóng dấu độ mật bên ngoài bì theo độ mật cao nhất của văn bản lưu giữ bên trong thiết bị. Việc in, sao, chụp thực hiện đúng thẩm quyền và ghi rõ tên người in, sao, chụp ở bì niêm phong.
6. Việc in ấn, sao, chụp và giao nhận điện mật được thực hiện theo quy định tại Luật Cơ yếu.