vanban.org

Điều 16. Cung cấp tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật Nhà nước — Quyết định 84/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2022 Thay thế: 18/2022/QĐ-UBND · 25/04/2022
Hà Nội Ban hành 02/12/2014 Hiệu lực 12/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội · 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội · 84/2014/QĐ-UBND
12/12/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định 22/2004/QĐ-UB về Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố hà Nội ban hành · 22/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Cung cấp tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật Nhà nước

1. Cung cấp tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật Nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.

a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương có nhu cầu cung cấp tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật Nhà nước đơn vị mình quản lý cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam phải được cấp có thẩm quyền duyệt (bằng văn bản) theo quy định sau: bí mật Nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” do lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố duyệt; bí mật Nhà nước độ “Mật” do Giám đốc Sở (hoặc tương đương) duyệt.

b) Người muốn tìm hiểu, thu thập tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật Nhà nước phải có Giấy chứng minh nhân dân, Giấy giới thiệu của cơ quan chủ quản ghi rõ nội dung yêu cầu cần tìm hiểu, thu thập.

c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khi cung cấp tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước cho báo chí, nhà xuất bản phải thực hiện theo Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của thành phố Hà Nội được ban hành theo Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 06/02/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố, các quy định của Đảng, Nhà nước và pháp luật liên quan.

2. Cung cấp tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

a) Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam khi tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài không được tiết lộ bí mật Nhà nước.

b) Khi tiến hành chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ nếu có yêu cầu phải cung cấp những tin, tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ nguyên tắc bảo vệ lợi ích quốc gia, lợi ích của cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương và công dân.

c) Chỉ cung cấp những tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước khi đã có văn bản xin phép (trong đó nêu rõ người hoặc tổ chức cung cấp; loại tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước sẽ cung cấp; tổ chức, cá nhân nước ngoài sẽ nhận; phạm vi, mục đích sử dụng) và được cấp có thẩm quyền duyệt (bí mật Nhà nước thuộc độ “Tuyệt mật” do Thủ tướng Chính phủ duyệt; bí mật Nhà nước thuộc độ “Tối mật” do Bộ trưởng Bộ Công an duyệt; bí mật Nhà nước thuộc độ “Mật” do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố duyệt).

d) Yêu cầu cá nhân, tổ chức nước ngoài sử dụng đúng mục đích, thỏa thuận và không được tiết lộ cho bên thứ ba.