vanban.org

Điều 20. Tiêu hủy tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước — Quyết định 84/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2022 Thay thế: 18/2022/QĐ-UBND · 25/04/2022
Hà Nội Ban hành 02/12/2014 Hiệu lực 12/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội · 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội · 84/2014/QĐ-UBND
12/12/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định 22/2004/QĐ-UB về Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố hà Nội ban hành · 22/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Tiêu hủy tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước

1. Khi không còn giá trị sử dụng hoặc không cần lưu trữ, việc tiêu hủy các tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức ở Thành phố do Giám đốc Sở hoặc người có chức vụ tương đương quyết định.

2. Việc tiêu hủy mật mã theo quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ.

3. Trình tự tiêu hủy tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải được thực hiện theo quy định sau:

a) Khi lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị trực tiếp quản lý thành lập Hội đồng tiêu hủy gồm:

Người có thẩm quyền được quy định tại khoản 1 Điều này là Chủ tịch; đại diện đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước, gồm: bộ phận tham mưu, văn phòng, tổng hợp; bộ phận trực tiếp lưu giữ tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước, cán bộ trực tiếp lưu giữ tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước và những người khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

b) Nhiệm vụ của Hội đồng

Lập biên bản thống kê đầy đủ danh mục từng loại tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước cần tiêu hủy, trong đó ghi rõ số công văn, cơ quan ban hành, số bản, trích yếu tin, tài liệu, phương thức, trình tự tiến hành và người thực hiện tiêu hủy tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước. Biên bản phải có chữ kí của tất cả các thành viên Hội đồng.

Tổ chức tiêu hủy tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ở nơi an toàn, đảm bảo không để lộ, lọt tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước ra bên ngoài.

Đối với tin, tài liệu bí mật Nhà nước là văn bản in trên giấy phải đốt, xén, nghiền nhỏ tới mức không thể chắp ghép, phục hồi lại được.

Đối với vật mang bí mật Nhà nước như băng đĩa ghi âm, ghi hình, phim đã chụp ảnh phải làm thay đổi toàn bộ hình dạng và tính năng, tác dụng để không thể khai thác, sử dụng được.

4. Trong trường hợp đặc biệt nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng hoặc các lợi ích khác của Nhà nước thì người đang quản lý tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đó phải trực tiếp tiêu hủy nhưng ngay sau đó phải báo cáo bằng văn bản với thủ trưởng phụ trách trực tiếp và người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này. Nếu không có lí do chính đáng thì tùy theo tính chất, mức độ nghiêm trọng của vụ việc, người tự ý tiêu hủy tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.