vanban.org

Điều 27. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn Thành phố — Quyết định 84/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2022 Thay thế: 18/2022/QĐ-UBND · 25/04/2022
Hà Nội Ban hành 02/12/2014 Hiệu lực 12/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội · 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội · 84/2014/QĐ-UBND
12/12/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định 22/2004/QĐ-UB về Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố hà Nội ban hành · 22/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn Thành phố

1. Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước Thành phố giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc tổ chức phổ biến, tuyên truyền, tập huấn, thực hiện, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và thực hiện quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn Thành phố.

2. Công an Thành phố (Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước Thành phố) có trách nhiệm:

a) Thực hiện chức năng nhiệm vụ do Ban chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật Nhà nước Thành phố giao trong việc tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện và quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn Thành phố.

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng của Thành phố tổ chức phổ biến, tuyên truyền, tập huấn, thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, quản lý việc thực hiện Quy chế này và các quy định của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn Thành phố.

c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng của Thành phố thực hiện các nội dung trách nhiệm đã được giao trong Quy chế này.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng nghiên cứu, đề xuất, tổ chức thực hiện công tác phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện, điều tra, truy xét, hạn chế thấp nhất thiệt hại do lộ, lọt, mất bí mật Nhà nước gây ra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Văn phòng UBND Thành phố có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị chức năng của Thành phố giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn Thành phố.

b) Phối hợp với Công an Thành phố tổ chức triển khai kiểm tra, theo dõi, quản lý việc thực hiện Quy chế này và các quy định của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trên địa bàn Thành phố.

4. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Công an Thành phố giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố rà soát, xây dựng, thẩm định, kiểm tra, xử lý, hệ thống hóa, ban hành, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

b) Phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị chức năng của Thành phố giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố rà soát, nghiên cứu, thẩm định, giải mật Danh mục bảo vệ bí mật Nhà nước của Thành phố và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trên địa bàn Thành phố.

5. Sở Thông tin và truyền thông phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị chức năng của Thành phố nghiên cứu, đề xuất lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố các giải pháp về công nghệ thông tin trong công tác bảo vệ bí mật Nhà nước để khắc phục các sơ hở, thiếu sót, phòng chống việc lộ, lọt, mất bí mật Nhà nước, tăng cường và đảm bảo an ninh mạng... nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu, nhiệm vụ công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình thực tế.

6. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố và Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố kiện toàn đội ngũ, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình hiện nay.

7. Thanh tra Thành phố chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố tổ chức thanh tra chuyên ngành về bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật về thanh tra.

8. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm:

a) Thường xuyên tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến, triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước trong phạm vi quản lý của mình.

b) Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên trách hoặc số cán bộ làm công tác liên quan bí mật Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình.

c) Căn cứ các quy định pháp luật liên quan, nội dung Quy chế này, đặc thù công việc và tình hình thực tế để xây dựng các quy chế, quy định về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình (trong đó xác định rõ những tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước do cơ quan, đơn vị mình soạn thảo hoặc đang lưu giữ, bảo quản cùng các nội dung, biện pháp công tác bảo vệ bí mật Nhà nước) và tổ chức triển khai, thực hiện trong phạm vi quản lý của mình.

d) Căn cứ nội dung Quy chế này tiến hành phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng của Thành phố trong việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ.

e) Xây dựng nội quy, quy chế, quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước và tổ chức thực hiện ở cơ quan, đơn vị mình.