vanban.org

Điều 6. Việc lập, sửa đổi, bổ sung Danh mục bí mật Nhà nước — Quyết định 84/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2022 Thay thế: 18/2022/QĐ-UBND · 25/04/2022
Hà Nội Ban hành 02/12/2014 Hiệu lực 12/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội · 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội · 84/2014/QĐ-UBND
12/12/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định 22/2004/QĐ-UB về Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố hà Nội ban hành · 22/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Việc lập, sửa đổi, bổ sung Danh mục bí mật Nhà nước

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, UBND các quận, huyện, thị xã trực thuộc Thành phố có trách nhiệm lập, đề xuất Danh mục bí mật Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình (gửi Công an Thành phố thẩm định), báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

2. Quý I hàng năm, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, UBND các quận, huyện, thị xã có nhiệm vụ rà soát Danh mục bí mật Nhà nước của ngành, cơ quan, đơn vị mình đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt ban hành; trường hợp thấy Danh mục không còn phù hợp, cần thay đổi độ mật, cần giải mật hoặc xác định những nội dung mới cần được bảo mật thì báo cáo đề xuất, kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung, giải mật với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Cơ quan Thường trực là Công an Thành phố) để xem xét, quyết định hoặc kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

3. Căn cứ vào nội dung, tính chất quan trọng các tin, tài liệu, vật; hậu quả phát sinh và mức độ nguy hại cho Nhà nước, thành phố Hà Nội về chính trị, kinh tế, đối ngoại, an ninh, quốc phòng, khoa học, công nghệ, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và công dân nếu để lộ, mất các tin, tài liệu, vật, định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức tiến hành rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công an quyết định thay đổi độ mật, giải mật, sửa đổi, bổ sung Danh mục bí mật Nhà nước của Thành phố.

4. Công an Thành phố có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương trực thuộc Thành phố lập Danh mục bí mật Nhà nước và thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước; tổng hợp ý kiến đề xuất của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố để thống nhất với Bộ Công an quyết định đối với Danh mục bí mật Nhà nước độ “Mật” và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với Danh mục bí mật Nhà nước độ “Tối mật”, “Tuyệt mật”?