vanban.org

Điều 21. Các khu vực, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên địa bàn Thành phố — Quyết định 84/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2022 Thay thế: 18/2022/QĐ-UBND · 25/04/2022
Hà Nội Ban hành 02/12/2014 Hiệu lực 12/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội · 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội · 84/2014/QĐ-UBND
12/12/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định 22/2004/QĐ-UB về Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố hà Nội ban hành · 22/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 84/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Các khu vực, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên địa bàn Thành phố

1. Khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước được thiết lập để bảo vệ, quản lý, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của người, phương tiện nhằm duy trì trật tự, an ninh và phòng, chống các hành vi xâm nhập, phá hoại, thu thập bí mật Nhà nước trong khu vực, địa điểm đó.

2. Các khu vực cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước gồm:

a) Các công trình phòng thủ.

b) Các khu công nghiệp quốc phòng, công an; các khu quân sự, công an; doanh trại Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; sân bay quân sự, quân cảng, kho vũ khí; khu sản xuất vũ khí, khí tài, công cụ hỗ trợ của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

c) Kho dự trữ chiến lược quốc gia.

d) Các công trình mục tiêu đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

đ) Khi có tình huống đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và trong trường hợp có thảm họa do thiên nhiên, con người, có dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô lớn, đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, tài sản của nhân dân, Nhà nước mà Nhà nước chưa ban bố tình trạng khẩn cấp thì Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố được quyền xác định khu vực cấm, địa điểm cấm tạm thời.

e) Trụ sở làm việc của cơ quan Bộ, ban, ngành trực thuộc Trung ương đặt trên địa bàn thành phố; Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Tư lệnh Thủ đô, Công an Thành phố (trừ các nơi tiếp dân);

f) Các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân;

3. Địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước gồm:

Nơi cất giữ các tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật Nhà nước (bao gồm: Nơi in ấn, sao, chụp bí mật Nhà nước; nơi hội họp, phổ biến bí mật Nhà nước; kho cất giữ sản phẩm mật mã, nơi dịch mã, chuyển nhận những thông tin mật; nơi nghiên cứu, thử nghiệm các công trình khoa học và nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật Nhà nước...).