vanban.org

Điều 27. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ — Quyết định 80/2005/QĐ-UBND-NV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2005 Thay thế: 43/2008/QĐ-UBND · 24/12/2008
Hà Tĩnh Ban hành 30/09/2005 Hiệu lực 10/10/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 80/2005/QĐ-UBND-NV › Chương IV › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ

Sở Nội vụ tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý viên chức các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh:

1. Quản lý biên chế viên chức các đơn vị sự nghiệp:

a) Hướng dẫn sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã lập kế hoạch biên chế hàng năm của đơn vị sự nghiệp;

b) Tổng hợp để UBND tỉnh thẩm định, trình HĐND tỉnh phê chuẩn tổng biên chế sự nghiệp hàng năm của tỉnh.

c) Trình UBND tỉnh quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế sự nghiệp cho sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã.

2. Quản lý số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức các đơn vị sự nghiệp;

3. Tuyển dụng viên chức:

a) Hướng dẫn sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã lập kế hoạch tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp thuộc quyền quản lý được nhà nước giao chỉ tiêu biên chế;

b) Tổng hợp kế hoạch tuyển dụng viên chức trình UBND tỉnh;

c) Tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức;

d) Trình UBND tỉnh phê chuẩn kết quả tuyển dụng viên chức.

4. Nâng bậc lương:

a) Tham mưu cho UBND tỉnh quyết định nâng bậc lương viên chức tương đương ngạch chuyên viên chính trở lên.

b) Thoả thuận nâng bậc lương trước thời hạn để Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định.

5. Nâng ngạch:

a) Xây dựng kế hoạch nâng ngạch viên chức trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ;

b) Tham mưu cho UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thi hoặc xét nâng ngạch viên chức tương đương ngạch chuyên viên;

c) Tham mưu cho UBND tỉnh sơ tuyển để lập danh sách thi nâng ngạch tương đương ngạch chuyên viên chính và tương đương ngạch chuyên viên cao cấp;

d) Tham mưu cho UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm vào ngạch tương đương với ngạch chuyên viên chính;

e) Phê duyệt kết quả thi hoặc xét nâng ngạch để Giám đốc sở; Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định bổ nhiệm vào ngạch tương đương ngạch chuyên viên trở xuống.

6. Chuyển ngạch:

Thẩm định kết quả kiểm tra chuyển ngạch của Hội đồng kiểm tra cơ quan sử dụng viên chức để trình UBND tỉnh quyết định chuyển ngạch cho viên chức ngạch tương đương ngạch chuyên viên chính;

7. Tham mưu UBND tỉnh quyết định thực hiện chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức tương đương ngạch chuyên viên chính trở lên.

8. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức:

Hướng dẫn sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã và các đơn vị sự nghiệp xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức hàng năm và tổng hợp trình UBND tỉnh.

9. Tham mưu UBND tỉnh quyết định hoặc thỏa thuận để Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đánh giá, chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.

10. Thống kê và thực hiện chế độ báo cáo về viên chức.

11. Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với viên chức theo quy định của pháp luật;

13. Tham mưu cho UBND tỉnh huỷ bỏ các văn bản của Giám đốc sở; Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trái với quy định của pháp luật.

14. Quyết định hủy bỏ văn bản của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trái với quy định của pháp luật.

15. Quyết định luân chuyển, điều động cán bộ, viên chức giữa các sở, ngành, UBND huyện, thị xã; tiếp nhận viên chức từ tỉnh ngoài về; thuyên chuyển viên chức ra ngoài tỉnh và giải quyết chế độ hưu trí cho viên chức.