vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của thành viên UBND Tỉnh — Quyết định 79/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/01/2021 Thay thế: 03/2021/QĐ-UBND · 08/01/2021
Đồng Tháp Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
18/01/202103/2021/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 10/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của thành viên UBND Tỉnh

1. Thành viên UBND Tỉnh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể UBND Tỉnh; cùng tập thể UBND Tỉnh quyết định và liên đới chịu trách nhiệm đối với các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Tỉnh.

2. Thực hiện nghiêm túc các quyết định của UBND Tỉnh, Chủ tịch, không được phát ngôn và làm trái với các quyết định của UBND Tỉnh, Chủ tịch. Trường hợp có ý kiến khác với các quyết định đó thì vẫn phải chấp hành nhưng được trình bày ý kiến với tập thể UBND Tỉnh, Chủ tịch về vấn đề đó và được bảo lưu ý kiến. Nếu vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ kiểm điểm làm rõ trách nhiệm trước tập thể UBND Tỉnh.

3. Cách thức giải quyết công việc của thành viên UBND Tỉnh:

a) Chủ động, kịp thời đề xuất với UBND Tỉnh, Chủ tịch các chủ trương, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật cần thiết ban hành, sửa đổi thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh, Chủ tịch;

b) Chủ động làm việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên UBND khác về các công việc thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh, Chủ tịch và các công việc khác có liên quan;

c) Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch và các quyết định của UBND Tỉnh, Chủ tịch về ngành, lĩnh vực được phân công hoặc ủy quyền của UBND Tỉnh, Chủ tịch;

d) Tham dự đầy đủ các phiên họp UBND Tỉnh, thảo luận, biểu quyết tại phiên họp UBND Tỉnh; trả lời đúng thời hạn, đầy đủ và nêu rõ ý kiến trong phiếu lấy ý kiến thành viên UBND Tỉnh;

đ) Chủ trì họp với các sở, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết công việc được phân công theo thẩm quyền hoặc thảo luận, thống nhất những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành trước khi trình UBND Tỉnh, Chủ tịch;

e) Các cách thức giải quyết công việc như quy định tại Điểm n Khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

g) Mỗi thành viên UBND Tỉnh có hộp thư điện tử công vụ và thực hiện kết nối mạng hành chính điện tử để nhận, gửi thông tin, tài liệu, giấy mời họp, trao đổi ý kiến và giải quyết công việc.