vanban.org

Điều 33. Cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch với lãnh đạo các sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội Tỉnh — Quyết định 79/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/01/2021 Thay thế: 03/2021/QĐ-UBND · 08/01/2021
Đồng Tháp Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
18/01/202103/2021/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 10/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch với lãnh đạo các sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội Tỉnh

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch họp với lãnh đạo sở, ngành chủ trì đề án và đại diện các sở, ngành liên quan để xem xét, chỉ đạo giải quyết công việc.

2. Trách nhiệm của Văn phòng:

a) Đôn đốc sở, ngành chủ trì đề án chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp, gửi giấy mời và tài liệu họp (nếu có) đến các thành phần được mời chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp, trừ trường hợp đặc biệt;

b) Chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ họp, bảo đảm an ninh, an toàn cho cuộc họp; phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện các nhiệm vụ này nếu cuộc họp tổ chức ngoài trụ sở UBND Tỉnh;

c) Ghi biên bản, ghi âm cuộc họp như quy định tại Điều 30 của Quy chế này;

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan dự thảo thông báo kết luận cuộc họp trình người chủ trì họp duyệt trước khi phát hành; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thông báo kết luận đó.

3. Trách nhiệm của sở, ngành chủ trì đề án:

a) Dự họp đúng thành phần, chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng và trình bày tại cuộc họp;

b) Chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung họp;

c) Sau cuộc họp, hoàn chỉnh đề án hoặc dự thảo văn bản trình theo kết luận của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch.

4. Trách nhiệm của sở, ngành liên quan: Dự họp đúng thành phần được mời và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Trường hợp lãnh đạo sở, ngành không thể dự họp thì phải báo cáo người chủ trì họp và cử người đủ thẩm quyền thay mặt lãnh đạo cơ quan dự họp, phát biểu ý kiến.