vanban.org

Điều 15. Quy trình xử lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 79/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/01/2021 Thay thế: 03/2021/QĐ-UBND · 08/01/2021
Đồng Tháp Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
18/01/202103/2021/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 10/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quy trình xử lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Quy trình xử lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo trình tự quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 và các quy định sau:

1. Đối với hồ sơ trình chưa đầy đủ, không đúng thủ tục hoặc Sở Tư pháp kết luận chưa đủ điều kiện trình, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng gửi văn bản thông báo đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung đầy đủ hồ sơ hoặc hoàn tất thủ tục, điều kiện trình theo quy định.

2. Đối với hồ sơ trình đầy đủ, đúng thủ tục và nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật không còn ý kiến khác nhau, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng lập Phiếu trình giải quyết công việc nêu rõ ý kiến thẩm tra, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét, quyết định.

3. Đối với hồ sơ trình đầy đủ, đúng thủ tục nhưng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật còn ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành về những vấn đề lớn thuộc nội dung của dự thảo:

a) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, lãnh đạo Văn phòng chủ trì cuộc họp với đại diện lãnh đạo sở, ngành chủ trì soạn thảo, Sở Tư pháp và các sở, ngành liên quan để thảo luận, làm rõ các vấn đề trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch;

b) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp, sở, ngành chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các sở, ngành liên quan tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện và ký tắt vào dự thảo trình UBND Tỉnh, Chủ tịch; Văn phòng lập Phiếu trình giải quyết công việc, trong đó nêu rõ ý kiến thẩm tra, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét, quyết định.

4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch có ý kiến vào Phiếu trình giải quyết công việc trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng trình, trừ trường hợp đặc biệt.

5. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh, tùy thuộc vào nội dung và tính chất của từng dự thảo, Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét, quyết định theo một trong các phương án sau:

a) Đề nghị sở, ngành chủ trì soạn thảo chuẩn bị thêm nếu xét thấy nội dung dự thảo chưa đạt yêu cầu và ấn định thời gian trình lại;

b) Tổ chức cuộc họp của Chủ tịch hoặc của Phó Chủ tịch để xem xét trước khi trình UBND Tỉnh;

c) Gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên UBND Tỉnh;

d) Đưa ra thảo luận và biểu quyết thông qua tại phiên họp UBND Tỉnh;

đ) Các phương án khác theo quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch.

6. Trường hợp gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên UBND Tỉnh:

a) Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo xác định những nội dung cần xin ý kiến thành viên UBND Tỉnh; gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên UBND Tỉnh và kèm theo toàn bộ hồ sơ dự thảo văn bản;

b) Thành viên UBND Tỉnh trả lời phiếu lấy ý kiến thành viên UBND Tỉnh trong thời hạn chậm nhất 07 ngày kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến;

c) Trường hợp đa số thành viên UBND Tỉnh biểu quyết thông qua và không còn ý kiến khác nhau, Văn phòng phối hợp với sở, ngành chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch xem xét, quyết định;

d) Trường hợp chưa được đa số thành viên UBND Tỉnh biểu quyết thông qua hoặc đa số thông qua nhưng còn có ý kiến khác, lãnh đạo Văn phòng chủ trì tổ chức ngay cuộc họp với cơ quan chủ trì soạn thảo, Sở Tư pháp và sở, ngành liên quan để trao đổi thống nhất ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau cuộc họp, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng tiếp thu, giải trình, hoàn thiện và ký tắt vào dự thảo văn bản; Văn phòng lập Phiếu trình giải quyết công việc trình Chủ tịch xem xét, quyết định;

đ) Trường hợp lấy ý kiến thành viên UBND Tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh tại phiên họp, Văn phòng tổng hợp ý kiến thành viên UBND Tỉnh và nêu rõ những vấn đề đã thống nhất và chưa thống nhất, kiến nghị những vấn đề UBND Tỉnh cần thảo luận tại phiên họp.

7. Đối với những dự thảo đưa ra thảo luận và biểu quyết tại phiên họp UBND Tỉnh, ngay sau khi kết thúc phiên họp, căn cứ quyết nghị của UBND Tỉnh, sở, ngành chủ trì soạn thảo phối hợp với Văn phòng và các sở, ngành liên quan giải trình, tiếp thu ý kiến thành viên UBND Tỉnh, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo, trình Chủ tịch xem xét, quyết định.

8. Trong thời hạn chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch ký văn bản, Văn phòng thực hiện việc phát hành và công khai trên Cổng Thông tin điện tử UBND Tỉnh theo quy định.