Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. — Quyết định 79/2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/01/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 18/01/2021
Thay thế: 03/2021/QĐ-UBND · 08/01/2021
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 79/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban ban nhân dân Tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND Tỉnh
Điều 4. Những vấn đề UBND Tỉnh thảo luận và quyết nghị
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của thành viên UBND Tỉnh
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND Tỉnh
Điều 9. Quan hệ công tác của UBND Tỉnh, các Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị
Điều 10. Quan hệ công tác của Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh với các sở, ngành tỉnh
Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh với chính quyền địa phương
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 12. Các loại công việc trình UBND Tỉnh, Chủ tịch
Điều 13. Hồ sơ trình UBND Tỉnh, Chủ tịch
Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong giải quyết công việc của UBND Tỉnh, Chủ tịch
Điều 15. Quy trình xử lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 16. Quy trình xử lý đề án, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình UBND Tỉnh, Chủ tịch
Điều 17. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch, Phó Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng đề xuất
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH
Điều 18. Các loại chương trình công tác
Điều 19. Trách nhiệm của các thành viên UBND Tỉnh trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả chương trình công tác
Điều 20. Căn cứ xây dựng chương trình công tác
Điều 21. Trình tự xây dựng chương trình công tác
Điều 22. Thực hiện chương trình công tác
Điều 23. Theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
Chương V — PHIÊN HỌP CỦA UBND TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH
Điều 24. Các cuộc họp, hội nghị của UBND Tỉnh, Chủ tịch
Điều 25. Các hình thức tổ chức cuộc họp, hội nghị
Điều 26. Phiên họp UBND Tỉnh
Điều 27. Chuẩn bị phiên họp UBND Tỉnh
Điều 28. Thành phần dự phiên họp UBND Tỉnh
Điều 29. Trình tự phiên họp UBND Tỉnh
Điều 30. Biên bản phiên họp UBND Tỉnh
Điều 31. Công bố kết quả phiên họp UBND Tỉnh
Điều 32. Các hội nghị của UBND Tỉnh, Chủ tịch
Điều 33. Cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch với lãnh đạo các sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội Tỉnh
Điều 34. Họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch
Điều 35. Các cuộc làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch với lãnh đạo địa phương tại trụ sở UBND Tỉnh hoặc tại địa phương
Điều 36. Cuộc họp do thành viên UBND Tỉnh được Chủ tịch ủy quyền chủ trì xử lý công việc của UBND Tỉnh, Chủ tịch
Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO UBND TỈNH, CHỦ TỊCH GIAO
Điều 37. Phạm vi và đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 38. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 39. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 40. Nội dung theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 41. Hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 42. Kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 43. Quy định về tiếp khách
Điều 44. Đi công tác địa phương, cơ sở
Điều 45. Đi công tác ngoài tỉnh và nước ngoài
Chương VIII — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 46. Chế độ báo cáo của UBND Tỉnh, Chủ tịch và các thành viên UBND Tỉnh
Điều 47. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND Tỉnh, Chủ tịch
Điều 48. Báo cáo tại phiên họp UBND Tỉnh
Điều 49. Thông tin về hoạt động của UBND Tỉnh cho Nhân dân
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy