vanban.org

Điều 23. Theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác — Quyết định 79/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/01/2021 Thay thế: 03/2021/QĐ-UBND · 08/01/2021
Đồng Tháp Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 10/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
18/01/202103/2021/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 10/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 79/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác

1. Hàng tháng, quý, sáu tháng và hàng năm, các sở, ngành, địa phương chủ động rà soát, đánh giá việc thực hiện các đề án trong chương trình công tác của đơn vị mình, gửi báo cáo đến Văn phòng trước ngày 20 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo tại phiên họp UBND Tỉnh thường kỳ hàng tháng.

Văn phòng có trách nhiệm thông báo kết quả thực hiện chương trình công tác của UBND Tỉnh, Chủ tịch và danh mục các đề án còn nợ đọng đến các sở, ngành và địa phương.

2. Văn phòng giúp Chủ tịch thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị và trình các đề án của các sở, ngành, địa phương; định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan rà soát, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của UBND Tỉnh, Chủ tịch, kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp, hướng xử lý các khó khăn, vướng mắc, đồng thời đề nghị điều chỉnh, bổ sung các đề án trong Trường hợp cần thiết.

3. Văn phòng đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác hàng tháng, quý và hàng năm trên cơ sở số đề án phải trình; số đề án đã trình, đã ban hành; số đề án bị trả lại; số đề án xin rút, xin lùi thời gian trình của các sở, ngành, địa phương; báo cáo UBND Tỉnh, Chủ tịch.