vanban.org

Điều 9. Phê duyệt Đề án nhượng quyền khai thác — Quyết định 74/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 20/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phê duyệt Đề án nhượng quyền khai thác

1. Trong thời hạn 22 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều 8 Quyết định này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, phê duyệt Đề án nhượng quyền khai thác hoặc có ý kiến không thống nhất trong trường hợp Đề án chưa phù hợp.

2. Thẩm quyền phê duyệt Đề án (hoặc thẩm quyền ban hành Quyết định phê duyệt Đề án) nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Người đứng đầu đơn vị dự toán cấp I trực thuộc Thành phố phê duyệt Đề án nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Đề án nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc cấp xã quản lý và chỉ nằm trên địa bàn 01 phường, xã.

c) Người đứng đầu Sở quản lý chuyên ngành phê duyệt Đề án nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng trong các trường hợp còn lại, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này.

d) Trường hợp Đề án nhượng quyền khai thác có nội dung giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đó là đơn vị dự toán cấp I trực thuộc Thành phố, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt Đề án là pháp nhân do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt Đề án trong trường hợp này đồng thời kế thừa trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể quy định tại Quyết định này kể từ thời điểm có Quyết định giải thể của cơ quan, người có thẩm quyền.

3. Nội dung chủ yếu Quyết định phê duyệt Đề án nhượng quyền khai thác:

a) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng.

b) Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng nhượng quyền khai thác (tên tài sản kết cấu hạ tầng; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); hiện trạng sử dụng của tài sản kết cấu hạ tầng; yếu tố, giá trị quan trọng của tài sản kết cấu hạ tầng đối với Thủ đô, ngành, lĩnh vực, địa phương trên các phương diện về lịch sử, văn hóa, cảnh quan, kiến trúc,...). Danh mục các tài sản khác gắn liền với tài sản kết cấu hạ tầng (nếu có) bàn giao cùng tài sản kết cấu hạ tầng nhượng quyền khai thác.

c) Nội dung cơ bản của Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

d) Mục đích sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng khi nhượng quyền khai thác.

đ) Thời hạn nhượng quyền khai thác.

e) Phương thức lựa chọn Bên nhận nhượng quyền khai thác: Đấu giá.

g) Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá nhận nhượng quyền khai thác tài sản.

h) Thời hạn thanh toán tiền nhượng quyền khai thác tài sản.

i) Việc ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị nhượng quyền khai thác tài sản theo hợp đồng).

k) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ nhượng quyền khai thác tài sản.

l) Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cùng cấp.

m) Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản.

n) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

4. Quyết định phê duyệt Đề án nhượng quyền khai thác (kèm theo Đề án) phải được công khai, niêm yết tại trụ sở làm việc, Trang thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản (nếu có), của cơ quan quản lý cấp trên.