Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản
1. Chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với việc đưa tài sản kết cấu hạ tầng vào khai thác; hiệu quả của hoạt động khai thác; trách nhiệm giải trình đối với việc khai thác tài sản.
2. Kiểm tra, giám sát tình hình tổ chức thực hiện Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng, cho thuê quyền khai thác, nhượng quyền khai thác được phê duyệt của Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền và chịu sự thanh tra, kiểm toán, kiểm tra, giám sát của cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm toán, kiểm tra, giám sát hoặc cơ quan, đơn vị liên quan quy định tại Điều 22 Quyết định này, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng ký kết và quy định của pháp luật; kịp thời xử lý, khắc phục các vi phạm, vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vướng mắc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp qua thanh tra, kiểm toán, kiểm tra, giám sát phát hiện việc khai thác vi phạm quy định tại Quyết định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm toán, kiểm tra, giám sát hoặc cơ quan, đơn vị liên quan quy định tại Điều 22 Quyết định này có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản xử lý, khắc phục các vi phạm, đảm bảo phù hợp với quy định tại Quyết định này trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có văn bản yêu cầu. Hết thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản chưa hoàn thành xử lý, khắc phục các vi phạm, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm:
a) Chấm dứt việc thực hiện khai thác tài sản. Trường hợp hợp đồng đã ký kết, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm chấm dứt trước thời hạn hợp đồng để quản lý, sử dụng, vận hành và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và Quyết định này.
b) Thực hiện nộp toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động khai thác tài sản không đúng quy định vào ngân sách nhà nước.
c) Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại cho Nhà nước thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Tại thời điểm kết thúc thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng, cho thuê quyền khai thác, nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo hợp đồng (hoặc thời điểm chấm dứt hợp đồng trước thời hạn), cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận để quản lý, sử dụng, vận hành và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật liên quan kể từ thời điểm Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền phải bàn giao lại quyền thu phí sử dụng, quyền khai thác theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 20 Quyết định này.
b) Kế thừa trách nhiệm thực hiện duy tu, bảo dưỡng tài sản kết cấu hạ tầng kể từ thời điểm Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền chuyển giao lại quyền thu phí, quyền khai thác theo quy định tại điểm a khoản này (trừ khoảng thời gian Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền phải sửa chữa, bảo dưỡng tài sản kết cấu hạ tầng để khắc phục các hư hại theo quy định).
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản không phải thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với phần diện tích cải tạo, nâng cấp, đầu tư thêm, bổ sung công năng trong quá trình khai thác do Bên khai thác thực hiện.
4. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Thành phố, cơ quan quản lý cấp trên nếu để xảy ra vi phạm gây hủy hoại, hư hỏng, mất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng.
5. Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, thực hiện báo cáo kết quả thực hiện Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng, cho thuê quyền khai thác, nhượng quyền khai thác cho cơ quan quản lý cấp trên. Nội dung chủ yếu của kết quả thực hiện gồm: Thực trạng tài sản kết cấu hạ tầng khai thác; Việc thực hiện trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản và Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền trong quá trình khai thác; Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc khai thác tài sản; Đánh giá những mặt tích cực, hiệu quả, những tồn tại, sai phạm trong quá trình khai thác tài sản và kiến nghị, đề xuất (nếu có).
6. Định kỳ trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm công khai tình hình thực hiện Đề án (gồm các chỉ tiêu: danh mục tài sản kết cấu hạ tầng; Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền; thời hạn, thời điểm khai thác tài sản; việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ tổ chức thực hiện khai thác tài sản...) theo hình thức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản (nếu có). Thời hạn công khai là 30 ngày.
7. Khi thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm bổ sung nội dung kết quả thực hiện Đề án vào nội dung báo cáo. Nội dung chủ yếu của kết quả thực hiện như quy định tại khoản 5 Điều này.
8. Thực hiện các trách nhiệm, nghĩa vụ khác theo hợp đồng ký kết và quy định tại Quyết định này và pháp luật liên quan.