Điều 8. Trình tự, thủ tục lập, lấy ý kiến Đề án nhượng quyền khai thác
1. Căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu phát huy hiệu quả quản lý, sử dụng và khai thác tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 9 Quyết định này phê duyệt.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản có nhu cầu thuê tư vấn lập Đề án nhượng quyền khai thác thì chi phí thuê tư vấn lập Đề án được tạm ứng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản và được trừ vào tiền thu được từ khai thác tài sản. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn để lập Đề án thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đề án nhượng quyền khai thác phải được cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản thực hiện công khai lấy ý kiến tham gia của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó trước khi hoàn thiện hồ sơ, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 9 Quyết định này phê duyệt. Hình thức lấy ý kiến tham gia do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản quyết định. Thời hạn lấy ý kiến là tối thiểu 30 ngày trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định phê duyệt Đề án.
Trường hợp có nội dung giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản trong phương án cơ cấu, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó khi thực hiện nhượng quyền khai thác thuộc nội dung Đề án quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có), báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, cho ý kiến về phương án cơ cấu, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị khi thực hiện nhượng quyền khai thác.
3. Nội dung chủ yếu của Đề án nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng:
a) Sự cần thiết thực hiện nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn).
b) Thông tin tài sản kết cấu hạ tầng nhượng quyền khai thác (tên tài sản kết cấu hạ tầng; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); hiện trạng sử dụng của tài sản kết cấu hạ tầng; yếu tố, giá trị quan trọng của tài sản kết cấu hạ tầng đối với Thủ đô, ngành, lĩnh vực, địa phương trên các phương diện về lịch sử, văn hóa, cảnh quan, kiến trúc,...). Thông tin các tài sản khác gắn liền với tài sản kết cấu hạ tầng (nếu có) bàn giao cùng tài sản kết cấu hạ tầng nhượng quyền khai thác.
c) Nội dung cơ bản của Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
d) Mục đích sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng khi nhượng quyền khai thác.
đ) Thời hạn nhượng quyền khai thác.
e) Phương thức lựa chọn Bên nhận nhượng quyền khai thác: Đấu giá.
g) Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá nhận nhượng quyền khai thác tài sản.
Tổ chức tham gia đấu giá nhượng quyền khai thác tài sản phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng (nếu có) và phải đảm bảo tỷ lệ vốn chủ sở hữu của tổ chức tối thiểu là 15% tổng mức đầu tư của Dự án nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
h) Phương thức, thời hạn thanh toán tiền nhượng quyền khai thác.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng có quy định về thời hạn thanh toán thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng. Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng không có quy định về thời hạn thanh toán thì cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản đề xuất cụ thể thời hạn thanh toán nhưng tối đa là 12 tháng, số lần thanh toán tối đa là 03 lần.
i) Việc thực hiện ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm thực hiện hợp đồng (ngoài giá trị nhượng quyền khai thác tài sản theo hợp đồng).
k) Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cùng cấp.
l) Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản.
m) Dự kiến doanh thu, chi phí có liên quan đến tổ chức thực hiện nhượng quyền khai thác; số tiền nộp ngân sách nhà nước (nếu có).
n) Dự kiến phương án cơ cấu, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản khi thực hiện nhượng quyền khai thác.
o) Việc xử lý tài sản và quyền khai thác khi kết thúc thời hạn nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (kể cả trường hợp chấm dứt trước thời hạn).
p) Tổ chức thực hiện.
4. Hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án nhượng quyền khai thác, gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản: 01 bản chính.
b) Đề án nhượng quyền khai thác: 01 bản chính.
c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị: 01 bản chính.
d) Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án của cơ quan quản lý cấp trên (áp dụng trong trường hợp cơ quan quản lý cấp trên không phải là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án): 01 bản chính.
đ) Ý kiến của Ủy ban nhân dân Thành phố về phương án cơ cấu, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị khi thực hiện nhượng quyền khai thác (chỉ trong trường hợp Đề án có nội dung giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản): 01 bản sao.
e) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.