vanban.org

Điều 20. Quyền và trách nhiệm của Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền — Quyết định 74/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 20/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Quyền và trách nhiệm của Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền

1. Quyền của Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền:

a) Tổ chức thực hiện khai thác, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo đúng quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký kết.

b) Quyết định phương thức, biện pháp khai thác, vận hành, quản lý và duy tu, bảo trì, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

c) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

d) Được cải tạo, nâng cấp, đầu tư thêm, bổ sung công năng cho tài sản nhận chuyển nhượng quyền thu phí, thuê quyền khai thác bằng nguồn kinh phí của Bên khai thác để phục vụ mục đích quản lý, khai thác, nếu được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều 5 và khoản 6 Điều 6 Quyết định này chấp thuận. Sau khi kết thúc hợp đồng, Bên khai thác phải chuyển giao nguyên trạng tài sản bao gồm cả hạng mục công trình đã được cải tạo, nâng cấp, đầu tư thêm, bổ sung công năng (nếu có) lại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản và không được bồi hoàn.

đ) Được hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan (chỉ áp dụng đối với phương thức nhượng quyền khai thác).

e) Được thế chấp tài sản do Bên nhận nhượng quyền đầu tư và quyền khai thác tài sản của thời gian còn lại cho bên cho vay theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan (chỉ áp dụng đối với phương thức nhượng quyền khai thác).

g) Được thu phí sử dụng tài sản (nếu có), thu tiền cung cấp dịch vụ sử dụng kết cấu hạ tầng và các khoản thu từ cung cấp dịch vụ khác liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

h) Các quyền khác của Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

2. Trách nhiệm của Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền:

a) Thực hiện đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (chỉ áp dụng đối với phương thức nhượng quyền khai thác tài sản).

b) Bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng được khai thác (bao gồm cả đất, mặt nước gắn tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản khác được bàn giao cùng tài sản kết cấu hạ tầng); không để bị lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép công trình và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xảy ra sự cố công trình, Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản để thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật có liên quan.

Trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại cho Nhà nước thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

c) Sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đúng công năng của tài sản, mục đích; không được chuyển đổi công năng sử dụng, chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, cầm cố, thế chấp nghĩa vụ bằng tài sản kết cấu hạ tầng được khai thác. Khi cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản cần sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chức năng, nhiệm vụ được giao thì phải được Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền ưu tiên bố trí sử dụng nhưng vẫn đảm bảo hài hòa lợi ích theo thỏa thuận giữa các bên.

d) Thực hiện duy tu, bảo dưỡng, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng theo hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật bằng nguồn kinh phí của mình.

Vật tư, vật liệu thu hồi (nếu có) từ tài sản kết cấu hạ tầng do Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền tự xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản không chấp thuận, Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền có trách nhiệm bàn giao vật tư, vật liệu thu hồi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản để xử lý theo quy định về xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ thanh lý tài sản theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng liên quan.

đ) Thanh toán tiền chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng, thuê quyền khai thác, nhượng quyền khai thác đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản; trường hợp quá thời hạn thanh toán mà Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ thì phải nộp phạt hợp đồng; mức nộp phạt quy định hợp đồng tại điểm này bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền phải nộp (số tiền chậm thanh toán), thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền được thanh toán đầy đủ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản theo hợp đồng ký kết.

Thời hạn nộp tiền cụ thể và quy định việc nộp tiền chậm nộp phải được quy định cụ thể tại hợp đồng.

e) Hàng năm theo thời hạn yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản, có báo cáo tình hình thực hiện việc chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng, cho thuê quyền khai thác, nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản.

g) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản; cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản giải quyết các vướng mắc phát sinh.

h) Định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của hợp đồng ký kết phải thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản về tình trạng của tài sản kết cấu hạ tầng, bảo đảm hoạt động bình thường của tài sản.

i) Tại thời điểm kết thúc thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng, cho thuê quyền khai thác, nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo hợp đồng (hoặc thời điểm chấm dứt hợp đồng trước thời hạn), Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền có trách nhiệm:

Chuyển giao lại quyền thu phí sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản kể từ ngày kết thúc thời hạn theo hợp đồng (hoặc thời hạn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn), kể cả trường hợp chưa hoàn thành việc thanh lý hợp đồng, chưa bàn giao lại tài sản kết cấu hạ tầng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị;

Phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản thực hiện kiểm kê, xác định tình trạng sử dụng của tài sản kết cấu hạ tầng; việc kiểm kê, xác định tình trạng sử dụng của tài sản kết cấu hạ tầng được lập thành biên bản;

Thực hiện việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản kết cấu hạ tầng để khắc phục các hư hại của tài sản kết cấu hạ tầng phát hiện khi kiểm kê (nếu có);

Đền bù bằng hiện vật tương đương hoặc bằng tiền đối với các tài sản khác được bàn giao cùng với tài sản kết cấu hạ tầng được phát hiện khi kiểm kê bị mất, hủy hoại trong thời gian hợp đồng;

Phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản thực hiện việc thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật sau khi hoàn thành khắc phục các hư hại (nếu có), hoàn thành việc thanh toán tiền chuyển nhượng quyền thu phí, cho thuê quyền khai thác, nhượng quyền khai thác và Bên khai thác, Bên nhận nhượng quyền có văn bản cam kết tài sản không trong tình trạng cầm cố, thế chấp hoặc thực hiện các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ nợ khác theo quy định của pháp luật về dân sự;

Thực hiện bàn giao lại tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản theo đúng quy định, bảo đảm điều kiện kỹ thuật vận hành tài sản bình thường, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ký kết;

Xử lý tiền ký quỹ, bảo lãnh ngân hàng theo quy định.

k) Thực hiện các trách nhiệm, nghĩa vụ khác theo hợp đồng ký kết và quy định tại Quyết định này và pháp luật liên quan.