Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước (thông qua cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản) chuyển giao quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cho Bên khai thác thực hiện trong một thời hạn nhất định theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Bên khai thác có quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
2. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước (thông qua cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản) chuyển giao có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cho Bên khai thác theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Bên khai thác thực hiện cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
3. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng (sau đây gọi là nhượng quyền khai thác) là việc Nhà nước (thông qua cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản) chuyển giao trong một thời gian nhất định quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hiện có gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng theo dự án đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho tổ chức theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Bên nhận nhượng quyền có trách nhiệm đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; được thu phí, giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan quản lý cấp trên được hiểu là:
a) Sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị trực thuộc Thành phố (đơn vị dự toán cấp I trực thuộc Thành phố) đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị đồng thời là đơn vị dự toán cấp I trực thuộc Thành phố, cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên quy định tại Quyết định này.
b) Ủy ban nhân dân phường, xã đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của phường, xã.
5. Sở quản lý chuyên ngành được hiểu là Sở, cơ quan ngang Sở, tổ chức hành chính thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật chuyên ngành về hạ tầng.
6. Pháp luật chuyên ngành về hạ tầng quy định tại Quyết định này là hệ thống các quy phạm pháp luật quy định về quy hoạch, quy mô, cấp, hạng, loại công trình, tuổi thọ công trình, quản lý vận hành, dịch vụ được cung cấp từ hạ tầng do các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành ban hành hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành để quy định áp dụng hoặc điều chỉnh cho loại hạ tầng đó.