vanban.org

Điều 12. Giá nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng — Quyết định 74/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Hà Nội Ban hành 20/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 74/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Giá nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng

1. Giá nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là khoản tiền tổ chức nhận nhượng quyền khai thác tài sản phải trả cho Nhà nước theo giá trúng đấu giá để được quyền khai thác tài sản theo hợp đồng ký kết.

2. Giá khởi điểm để đấu giá nhượng quyền khai thác là giá ban đầu thấp nhất khi đấu giá nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng. Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 9 Quyết định này là cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá.

3. Căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng gồm:

a) Giá trị đầu tư bổ sung theo dự án nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Giá trị đầu tư bổ sung là phần giá trị do Bên nhận nhượng quyền khai thác tài sản phải bỏ ra để thực hiện theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

b) Doanh thu ước tính, chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời gian nhượng quyền khai thác tài sản.

c) Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc kết quả xác định giá của Hội đồng thẩm định giá quy định tại khoản 4 Điều này. Việc sử dụng Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

4. Xác định giá khởi điểm để đấu giá nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng:

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản lựa chọn thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá nhượng quyền khai thác tài sản hoặc thành lập Hội đồng thẩm định giá.

Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định giá thì thành phần Hội đồng thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và quy định sau: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản có tối thiểu 03 thành viên trong Hội đồng thẩm định giá (trong đó: Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản hoặc người được ủy quyền; đại diện các bộ phận chuyên môn liên quan của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản là thành viên); các thành viên khác là đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu cần thiết). Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định giá thuê tổ chức có chức năng tư vấn về giá để tư vấn xác định giá khởi điểm.

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm xác định giá khởi điểm nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều này, lập 01 bộ hồ sơ, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 9 Quyết định này phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá. Hồ sơ đề nghị gồm:

Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá: 01 bản chính;

Văn bản đề nghị phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá của cơ quan quản lý cấp trên (áp dụng trong trường hợp cơ quan quản lý cấp trên không phải là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá): 01 bản chính;

Hồ sơ liên quan đến căn cứ xác định giá khởi điểm quy định tại khoản 3 Điều này: 01 bản sao.